KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch

Năm 2025, Hàn Quốc có 1,604,920 người nước ngoài đã đăng ký thuộc 192 quốc tịch. Đông nhất là Việt Nam (293,907, 18.3%), Người Trung Quốc gốc Hàn (251,037, 15.6%), Trung Quốc (226,628, 14.1%), Nepal (89,521, 5.6%), Uzbekistan (69,317, 4.3%). Chọn một quốc tịch ở trên, trong bảng bên dưới hoặc trong chỉ mục quốc tịch để mở báo cáo.

Bảng. 30 quốc tịch đông nhất, 2025

HạngQuốc tịchNgười nước ngoài đã đăng kýTỷ lệ (%)
1Việt Nam293,90718.3
2Người Trung Quốc gốc Hàn251,03715.6
3Trung Quốc226,62814.1
4Nepal89,5215.6
5Uzbekistan69,3174.3
6Campuchia65,2204.1
7Indonesia62,0213.9
8Myanmar58,0163.6
9Philippines54,8663.4
10Thái Lan45,8922.9
11Mông Cổ42,0492.6
12Hoa Kỳ37,0272.3
13Sri Lanka36,9512.3
14Bangladesh32,4072.0
15Nhật Bản29,3501.8
16Nga22,1381.4
17Kazakhstan20,0091.2
18Pakistan17,3951.1
19Đài Loan17,1871.1
20Ấn Độ15,8371.0
21Lào11,5430.7
22Kyrgyzstan9,1700.6
23Pháp5,5520.3
24Malaysia5,4060.3
25Vương quốc Anh5,2540.3
26Nam Phi4,9790.3
27Timor-Leste4,6790.3
28Canada4,6020.3
29Thổ Nhĩ Kỳ3,4770.2
30Đức3,1680.2

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài năm 2025 của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch)

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
Chỉ sốViệt NamTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Việt Nam công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămViệt NamNgười Trung Quốc gốc Hàn
Bảng 2.Việt Nam quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
Thứ hạngQuận/huyệnViệt Nam Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Việt Nam chiếm 18.3% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên quận/huyện có tỷ trọng trong số người nước ngoài tại đó cao hơn mức này thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này cư trú.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
Thứ hạngQuận/huyệnViệt Nam Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Việt Nam quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Tổng mọi dòng của bảng này là 293,907, bằng toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký mang quốc tịch Việt Nam này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số là 337,183 và khác với 293,907 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
Bảng 6.Việt Nam quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Việt Nam quốc tịch, 2025Đơn vị: người

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốViệt Nam Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc