KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Cuba

Số người đăng ký quốc tịch Cuba là 51 người, chiếm dưới 0.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 133 về quy mô. So với 25 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 104%. Họ sinh sống tại 32 quận/huyện, nhiều nhất là Seoul Jung-gu với 6, Incheon Jung-gu với 5 và Jeollanam-do Mokpo-si với 4. Nhóm tuổi lớn nhất là 30-34 với 26.2%, và nam giới chiếm 52.3%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Tây Ban Nha chiếm 99.7% và Cuban Sign Language chiếm 0.3%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốCubaTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký511,604,920dưới 0.1% tổng số
Quận/huyện cư trú3225012.8% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)-0.280-
Chỉ số cô lập-0.045-
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc-0.955-
Châu lục---

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Cuba công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămCubaViệt Nam
2006152,157
2007167,197
2008379,848
2009386,166
2010398,225
20116110,564
20129114,211
201315113,843
201418122,571
201525128,042
201625137,769
201719151,385
201826170,707
201938187,334
202023181,415
202133178,928
202235196,883
202347227,930
202446261,581
202551293,907
Bảng 2.Cuba quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnCuba Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Jung-gu60.1
2Incheon Jung-gu50.1
3Jeollanam-do Mokpo-si40.1
4Gyeonggi-do Gapyeong-gun30.2
5Chungcheongnam-do Asan-si30.0
6Busan Dong-gu20.1
7Seoul Seodaemun-gu20.0
8Seoul Yongsan-gu20.0
9Gyeonggi-do Goyang-si Deogyang-gu10.0
10Gyeonggi-do Goyang-si Ilsandong-gu10.0

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Cuba chiếm 18.3% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên quận/huyện có tỷ trọng trong số người nước ngoài tại đó cao hơn mức này thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này cư trú.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
Thứ hạngQuận/huyệnCuba Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Cuba quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Di trú kết hôn(F6)1835.3
Nghệ thuật và biểu diễn(E6)917.6
Các tư cách lưu trú khác(ETC)713.7
Du học sinh(D2)47.8
Thực tập thông thường(D4)47.8
Đi cùng gia đình(F3)47.8
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)35.9
Thăm thân và sống cùng(F1)12.0
Các tư cách lưu trú khác12.0

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 51, toàn bộ Cuba này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-42113.1
5-92023.1
10-140000.0
15-194046.2
20-2472510.8
25-29104615.4
30-341711626.2
35-3997213.8
40-4486212.3
45-492113.1
50-542113.1
55-591101.5
60+1011.5

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 65 thay vì 51 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
20080.033.30.00.00.0
20090.00.00.00.033.3
20100.00.00.00.00.0
20110.00.00.016.70.0
201233.322.20.011.10.0
201346.720.00.06.70.0
201433.311.10.05.60.0
201520.028.00.04.08.0
201620.00.00.012.028.0
201736.80.00.010.50.0
201826.97.70.015.43.8
201918.45.32.615.813.2
202039.14.34.321.70.0
202151.53.06.16.16.1
202254.311.45.75.72.9
202346.88.52.18.54.3
202441.38.74.38.76.5
202535.317.613.77.87.8
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
Bảng 6.Cuba quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Tây Ban Nha99.7

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Cuba quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốCuba Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul1733.3
    Gyeonggi-do1121.6
    Incheon611.8
    Busan47.8
    Jeollanam-do47.8
    Chungcheongnam-do35.9
    Gyeongsangnam-do12.0
    Gyeongsangbuk-do12.0
    Gwangju12.0
    Ulsan12.0
    Jeju-do12.0
    Chungcheongbuk-do12.0