KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Ngôn ngữ mẹ đẻ ước tính được tính trên 1,594 ngôn ngữ.

tiếng Việt

Số người nước ngoài đã đăng ký ước tính nói tiếng tiếng Việt làm tiếng mẹ đẻ là 251,593 người, chiếm 18.59% tổng nhu cầu ngôn ngữ và là nhóm lớn nhất. Ngôn ngữ này nằm trong 20 ngôn ngữ hàng đầu tại 250 quận/huyện, nhiều nhất là Gyeongsan-si với 6,456, Hwaseong-si với 6,098 và Gimhae-si với 5,446. 99.7% nhu cầu này đến từ công dân Việt Nam, và có 11 quốc tịch được tính. Con số này là ước tính có được bằng cách áp dụng tỷ trọng tiếng mẹ đẻ của Ethnologue vào cơ cấu quốc tịch của người nước ngoài đã đăng ký, và không bao gồm tiếng Hàn.

Nguồn: Bộ dữ liệu công khai, Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp.

Lưu ý: Tỷ lệ tiếng mẹ đẻ lấy từ Ethnologue.

Bảng 1.20 ngôn ngữ có nhu cầu tiếng mẹ đẻ cao nhất, 2025Đơn vị: người, %, quận/huyện
2025
Thứ hạngNgôn ngữSố lượng ước tínhTỷ lệ
1tiếng Việt251,59318.59
2tiếng Trung236,66417.49
3tiếng Khmer66,6394.92
4tiếng Uzbek51,6793.82
5tiếng Tagalog/Filipino48,1823.56
6tiếng Nepal46,7473.45
7tiếng Indonesia43,6633.23
8tiếng Thái41,9983.10
9tiếng Anh41,6823.08
10tiếng Nga38,6052.85
11tiếng Miến Điện37,1852.75
12tiếng Mông Cổ36,8522.72
13tiếng Nhật28,8442.13
14tiếng Bengal27,9432.06
15tiếng Sinhala25,5061.88
16tiếng Hindi20,7601.53
17tiếng Kazakh17,6451.30
18tiếng Quảng Đông17,3091.28
19tiếng Ả Rập11,8470.88
20tiếng Tamil10,9790.81

Nguồn: Bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: Ước tính bằng cách áp dụng tỷ lệ ngôn ngữ mẹ đẻ của Ethnologue vào cơ cấu quốc tịch của người nước ngoài đã đăng ký. Không tính tiếng Hàn.

Hình 1.tiếng Việt nhu cầu ước tính theo thời gian, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: Cơ cấu quốc tịch thay đổi hằng năm, nên đường này theo dõi biến động của các nhóm dân số quốc tịch đó.

Xem dạng bảng
NămSố lượng ước tínhTỷ trọng trong tổng nhu cầu ngôn ngữThứ hạng
200644,89410.972
200757,74912.702
200868,56813.972
200973,98114.582
201084,27415.252
201194,81616.002
201297,94516.062
201397,67014.892
2014105,16114.702
2015109,84214.402
2016118,15314.422
2017129,76915.222
2018146,26416.232
2019160,46117.092
2020155,36818.102
2021153,25418.242
2022168,62017.722
2023195,17717.642
2024223,95518.052
2025251,59318.591
Bảng 2.tiếng Việt cơ cấu quốc tịch của nhu cầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuốc tịchSố lượng ước tínhTỷ lệ trong nhu cầu của ngôn ngữ này
1Việt Nam250,87999.7
2Campuchia2930.1
3Hoa Kỳ1630.1
4Đài Loan1440.1
5Lào330.0
6Úc280.0
7Canada220.0
8Malaysia220.0
9Đức30.0
10Na Uy10.0

Nguồn: Bộ dữ liệu công khai, Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp.

Ghi chú: số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch nhân với tỷ lệ ngôn ngữ mẹ đẻ của quốc tịch đó theo Ethnologue, nên một quốc tịch được chia ra nhiều ngôn ngữ.

Hình 2.tiếng Việt nhu cầu, 12 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người
2025

Nguồn: Bộ dữ liệu công khai.

Lưu ý: tiếng Việt nằm trong 20 ngôn ngữ hàng đầu ở 250 quận/huyện.

Xem dạng bảng
Thứ hạngQuận/huyệnTỉnh/thành phốSố lượng ước tính
1Gyeongsan-siGyeongsangbuk-do6,456
2Hwaseong-siGyeonggi-do6,098
3Gimhae-siGyeongsangnam-do5,446
4Dalseo-guDaegu4,942
5Siheung-siGyeonggi-do4,922
6Cheonan-si Seobuk-guChungcheongnam-do4,815
7Gwangsan-guGwangju3,975
8Geoje-siGyeongsangnam-do3,503
9Dongdaemun-guSeoul3,282
10Pyeongtaek-siGyeonggi-do3,077
11Gyeongju-siGyeongsangbuk-do2,940
12Yuseong-guDaejeon2,842
Bảng 3.Theo tỉnh/thành phố, tiếng Việt nhu cầu ước tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngTỉnh/thành phốSố lượng ước tínhTỷ lệ trong nhu cầu của ngôn ngữ này
1Gyeonggi-do48,23819.2
2Seoul26,89310.7
3Gyeongsangnam-do24,9199.9
4Gyeongsangbuk-do22,3928.9
5Chungcheongnam-do20,8718.3
6Jeollanam-do18,0917.2
7Busan14,8875.9
8Jeollabuk-do12,6925.0
9Daegu10,5294.2
10Daejeon9,9333.9
11Chungcheongbuk-do9,0833.6
12Incheon8,6573.4
13Gwangju7,4593.0
14Ulsan6,1292.4
15Gangwon-do5,8982.3
16Jeju-do4,0081.6
17Sejong9150.4

Nguồn: Bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: Mỗi quận/huyện chỉ tính 20 ngôn ngữ hàng đầu, nên với các ngôn ngữ xếp thấp hơn, tổng số của tỉnh có thể nhỏ hơn con số thực.

Phương pháp ước tính

Số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch nhân với tỷ lệ tiếng mẹ đẻ của quốc tịch đó, rồi cộng lại. Các tỷ lệ lấy từ Ethnologue. Đây không phải là số lượt phiên dịch thực tế đã được yêu cầu, và những trường hợp một người dùng hai ngôn ngữ hoặc dùng tiếng Hàn không thể tách riêng.

Số liệu theo quận/huyện chỉ bao gồm 20 ngôn ngữ hàng đầu ở mỗi quận/huyện, nên các ngôn ngữ có thứ hạng thấp trong số 1,594 ngôn ngữ trên toàn quốc có cột quận/huyện để trống.