KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Thổ Nhĩ Kỳ

Số người đăng ký quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ là 3,477 người, chiếm 0.2% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 29 về quy mô. So với 660 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 426.8%. Họ sinh sống tại 190 quận/huyện, nhiều nhất là Gyeonggi-do Pyeongtaek-si với 153, Seoul Yongsan-gu với 142 và Seoul Gwanak-gu với 108. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.379, chỉ số cô lập là 0 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.96. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Jeollanam-do Yeongam-gun với 21.5, nơi quốc tịch này chiếm 0.1% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Tây Á. Nhóm tuổi lớn nhất là 25-29 với 23.7%, và nam giới chiếm 57%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Thổ Nhĩ Kỳ chiếm 81.9% và tiếng Kurd chiếm 9.5%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốThổ Nhĩ KỳTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký3,4771,604,9200.2% tổng số
Quận/huyện cư trú19025076.0% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)0.3790.280xếp hạng 96 trong 107
Chỉ số cô lập0.00020.045xếp hạng 37 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9600.955xếp hạng 42 trong 107
Châu lụcTây Á11,391 (0.7% tổng số)30.5% số người từ Tây Á

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Thổ Nhĩ Kỳ công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămThổ Nhĩ KỳViệt Nam
200631752,157
200734267,197
200837579,848
200941486,166
201043198,225
2011493110,564
2012513114,211
2013530113,843
2014594122,571
2015660128,042
2016751137,769
2017838151,385
20181,036170,707
20191,371187,334
20201,396181,415
20211,500178,928
20222,772196,883
20233,140227,930
20243,441261,581
20253,477293,907
Bảng 2.Thổ Nhĩ Kỳ quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnThổ Nhĩ Kỳ Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Gyeonggi-do Pyeongtaek-si1530.4
2Seoul Yongsan-gu1421.1
3Seoul Gwanak-gu1080.5
4Incheon Yeonsu-gu940.5
5Gyeongsangnam-do Yangsan-si890.9
6Gyeongsangnam-do Geoje-si860.5
7Gyeonggi-do Namyangju-si810.8
8Jeollanam-do Yeongam-gun730.7
9Gyeonggi-do Hwaseong-si710.1
10Seoul Dongdaemun-gu660.3

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Thổ Nhĩ Kỳ chiếm 0.2% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnThổ Nhĩ Kỳ Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Jeollanam-do Yeongam-gun7321.50.1
2Seoul Yongsan-gu14210.40.1
3Ulsan Dong-gu636.20.0
4Gyeongsangnam-do Geoje-si865.50.0
5Seoul Jung-gu435.40.0
6Jeollabuk-do Buan-gun144.40.0
7Gyeonggi-do Dongducheon-si233.90.0
8Gyeonggi-do Pyeongtaek-si1533.70.0
9Gyeongsangnam-do Yangsan-si893.60.0
10Jeollanam-do Muan-gun233.50.0

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Thổ Nhĩ Kỳ quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Khác(G1)1,35038.8
Di trú kết hôn(F6)55315.9
Du học sinh(D2)49414.2
Thực tập thông thường(D4)2778.0
Các tư cách lưu trú khác(ETC)2055.9
Cư trú(F2)1444.1
Đi cùng gia đình(F3)1424.1
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)922.6
Các tư cách lưu trú khác2206.3

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 3,477, toàn bộ Thổ Nhĩ Kỳ này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-46933361.5
5-97036341.6
10-146935341.5
15-1914869793.3
20-2472033538516.0
25-291,06748857923.7
30-3482743339418.4
35-3952737015711.7
40-44357267907.9
45-49272212606.0
50-54177136413.9
55-599175162.0
60+10977322.4

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 4,503 thay vì 3,477 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
20080.00.020.08.86.9
20090.00.022.05.85.6
20100.00.023.47.07.0
20110.00.023.57.18.5
20120.08.224.68.09.9
20130.012.629.88.110.2
20140.013.130.110.59.3
20150.013.629.610.010.2
20160.014.927.68.912.6
20175.515.931.17.22.1
201815.315.825.76.512.4
201927.814.320.05.33.0
202030.817.317.04.34.6
202125.118.619.07.35.7
202248.712.213.16.54.1
202348.213.311.96.54.4
202446.613.712.86.14.9
202538.815.914.28.05.9
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.6030.0000.975
20150.6130.0000.972
20160.5610.0000.972
20170.5390.0000.972
20180.4880.0000.971
20190.4610.0000.968
20200.4330.0000.972
20210.4270.0000.972
20220.4560.0000.969
20230.4320.0000.965
20240.4140.0000.962
20250.3790.0000.960
Bảng 6.Thổ Nhĩ Kỳ quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Thổ Nhĩ Kỳ81.9
tiếng Kurd9.5
tiếng Ả Rập2.0
Southern Zazaki1.4
Kabardian1.2
tiếng Ba Tư0.7
tiếng Azerbaijan0.6

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Thổ Nhĩ Kỳ quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốThổ Nhĩ Kỳ Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul1,04330.0
    Gyeonggi-do77722.3
    Gyeongsangnam-do2467.1
    Incheon1905.5
    Jeollanam-do1765.1
    Daejeon1353.9
    Chungcheongnam-do1293.7
    Ulsan1113.2
    Gwangju1083.1
    Chungcheongbuk-do1053.0
    Busan1012.9
    Daegu982.8
    Jeollabuk-do982.8
    Gyeongsangbuk-do872.5
    Gangwon-do371.1
    Jeju-do270.8
    Sejong90.3