KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Trinidad và Tobago

Số người đăng ký quốc tịch Trinidad và Tobago là 31 người, chiếm dưới 0.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 143 về quy mô. So với 13 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 138.5%. Họ sinh sống tại 21 quận/huyện, nhiều nhất là Incheon Yeonsu-gu với 7, Daejeon Yuseong-gu với 2 và Seoul Dongdaemun-gu với 2. Nhóm tuổi lớn nhất là 25-29 với 26.7%, và nam giới chiếm 33.3%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Anh chiếm 49.5% và Trinidadian English Creole chiếm 38.1%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốTrinidad và TobagoTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký311,604,920dưới 0.1% tổng số
Quận/huyện cư trú212508.4% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)-0.280-
Chỉ số cô lập-0.045-
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc-0.955-
Châu lục---

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Trinidad và Tobago công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămTrinidad và TobagoViệt Nam
2006352,157
2007267,197
2008379,848
2009386,166
2010598,225
20113110,564
20124114,211
201310113,843
201413122,571
201513128,042
201611137,769
201713151,385
201823170,707
201922187,334
202017181,415
202120178,928
202221196,883
202327227,930
202425261,581
202531293,907
Bảng 2.Trinidad và Tobago quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnTrinidad và Tobago Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Incheon Yeonsu-gu70.0
2Daejeon Yuseong-gu20.0
3Seoul Dongdaemun-gu20.0
4Seoul Mapo-gu20.0
5Ulsan Dong-gu20.0
6Gyeonggi-do Yongin-si Giheung-gu10.0
7Gyeonggi-do Pyeongtaek-si10.0
8Gyeongsangnam-do Gimhae-si10.0
9Gyeongsangnam-do Jinju-si10.0
10Gyeongsangbuk-do Pohang-si Buk-gu10.0

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Trinidad và Tobago chiếm 18.3% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên quận/huyện có tỷ trọng trong số người nước ngoài tại đó cao hơn mức này thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này cư trú.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
Thứ hạngQuận/huyệnTrinidad và Tobago Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Trinidad và Tobago quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Du học sinh(D2)929.0
Các tư cách lưu trú khác(ETC)722.6
Thực tập thông thường(D4)412.9
Kinh doanh thương mại(D9)26.5
Tìm việc(D10)26.5
Cư trú(F2)26.5
Di trú kết hôn(F6)26.5
Đầu tư doanh nghiệp(D8)13.2
Các tư cách lưu trú khác26.5

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 31, toàn bộ Trinidad và Tobago này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-41012.2
5-91012.2
10-140000.0
15-192204.4
20-2450511.1
25-29123926.7
30-3461513.3
35-393126.7
40-4483517.8
45-493306.7
50-540000.0
55-590000.0
60+4228.9

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 45 thay vì 31 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
20080.00.00.033.30.0
20090.00.00.00.00.0
20100.00.00.080.00.0
20110.00.00.066.70.0
20120.00.00.050.00.0
20130.00.020.030.00.0
20147.70.023.130.80.0
201523.10.038.57.70.0
201645.50.027.30.00.0
201746.20.07.70.07.7
201834.88.713.08.74.3
201950.04.513.69.14.5
202058.85.95.95.90.0
202150.00.020.00.05.0
202238.10.014.30.09.5
202333.318.511.10.03.7
202420.020.028.04.00.0
202529.022.612.96.56.5
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
Bảng 6.Trinidad và Tobago quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Anh49.5
Trinidadian English Creole38.1
Tobagonian English Creole11.4
Sarnami Hindustani0.6

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Trinidad và Tobago quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốTrinidad và Tobago Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul929.0
    Incheon825.8
    Gyeonggi-do26.5
    Gyeongsangnam-do26.5
    Daegu26.5
    Daejeon26.5
    Ulsan26.5
    Gyeongsangbuk-do13.2
    Jeju-do13.2
    Chungcheongnam-do13.2
    Chungcheongbuk-do13.2