KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Belarus

Số người đăng ký quốc tịch Belarus là 330 người, chiếm dưới 0.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 78 về quy mô. So với 164 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 101.2%. Họ sinh sống tại 110 quận/huyện, nhiều nhất là Seoul Yongsan-gu với 20, Seoul Gwanak-gu với 17 và Seoul Seongbuk-gu với 17. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.461, chỉ số cô lập là 0 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.966. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Seoul Yongsan-gu với 15.4, nơi quốc tịch này chiếm 0% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Châu Âu. Nhóm tuổi lớn nhất là 25-29 với 23.4%, và nam giới chiếm 22.6%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Nga chiếm 99.3% và Russian Sign Language chiếm 0.3%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốBelarusTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký3301,604,920dưới 0.1% tổng số
Quận/huyện cư trú11025044.0% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)0.4610.280xếp hạng 81 trong 107
Chỉ số cô lập0.00000.045xếp hạng 87 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9660.955xếp hạng 7 trong 107
Châu lụcChâu Âu48,565 (3.0% tổng số)0.7% số người từ Châu Âu

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Belarus công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămBelarusViệt Nam
200613052,157
200714967,197
200812679,848
200912686,166
201011698,225
2011127110,564
2012124114,211
2013136113,843
2014141122,571
2015164128,042
2016170137,769
2017195151,385
2018198170,707
2019225187,334
2020203181,415
2021225178,928
2022291196,883
2023320227,930
2024342261,581
2025330293,907
Bảng 2.Belarus quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnBelarus Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Yongsan-gu200.2
2Seoul Gwanak-gu170.1
3Seoul Seongbuk-gu170.1
4Gyeonggi-do Suwon-si Yeongtong-gu150.2
5Gyeonggi-do Namyangju-si130.1
6Seoul Gangnam-gu110.2
7Seoul Gangbuk-gu80.1
8Seoul Seodaemun-gu80.0
9Gyeonggi-do Seongnam-si Bundang-gu70.2
10Busan Sasang-gu70.1

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Belarus chiếm 0.0% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnBelarus Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Yongsan-gu2015.40.0
2Gyeonggi-do Suwon-si Yeongtong-gu156.40.0
3Seoul Seongbuk-gu176.20.0
4Busan Sasang-gu75.60.0
5Seoul Gwanak-gu175.50.0
6Seoul Gangbuk-gu84.50.0
7Jeju-do Seogwipo-si54.30.0
8Daejeon Dong-gu64.30.0
9Busan Jung-gu14.20.0
10Ulsan Dong-gu44.20.0

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Belarus quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Di trú kết hôn(F6)8826.7
Du học sinh(D2)6820.6
Nghệ thuật và biểu diễn(E6)257.6
Đi cùng gia đình(F3)226.7
Thường trú(F5)226.7
Thực tập thông thường(D4)206.1
Các tư cách lưu trú khác(ETC)185.5
Thăm thân và sống cùng(F1)175.2
Các tư cách lưu trú khác5015.2

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 330, toàn bộ Belarus này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-41010.2
5-99632.2
10-149362.2
15-19205155.0
20-2476106618.9
25-299478723.4
30-3464135115.9
35-393812269.5
40-44216155.2
45-492410146.0
50-54198114.7
55-5911382.7
60+16884.0

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 402 thay vì 330 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
20080.00.013.527.80.0
20090.03.214.328.60.0
20100.07.85.231.00.0
20110.08.77.926.04.7
20128.99.75.631.54.8
201311.011.08.128.75.9
201411.114.15.924.48.1
201512.115.312.115.99.6
201616.319.412.511.38.8
201714.913.819.09.77.2
201816.715.712.110.68.1
201916.020.410.28.98.4
202020.217.26.97.99.9
202120.918.27.15.89.8
202221.616.512.73.87.9
202322.218.113.14.47.5
202423.718.19.15.86.7
202526.720.67.66.76.7
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.6400.0000.974
20150.6330.0000.972
20160.6030.0000.973
20170.6250.0000.972
20180.5540.0000.971
20190.5640.0000.969
20200.5850.0000.971
20210.5380.0000.974
20220.5300.0000.971
20230.5180.0000.970
20240.4660.0000.967
20250.4610.0000.966
Bảng 6.Belarus quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Nga99.3

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Belarus quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốBelarus Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul13139.7
    Gyeonggi-do8425.5
    Busan247.3
    Incheon206.1
    Daejeon123.6
    Chungcheongnam-do113.3
    Daegu92.7
    Jeju-do92.7
    Ulsan72.1
    Gangwon-do51.5
    Gyeongsangnam-do51.5
    Gyeongsangbuk-do30.9
    Jeollabuk-do30.9
    Chungcheongbuk-do30.9
    Gwangju20.6
    Sejong10.3
    Jeollanam-do10.3