KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Sri Lanka

Số người đăng ký quốc tịch Sri Lanka là 36,951 người, chiếm 2.3% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 13 về quy mô. So với 25,171 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 46.8%. Họ sinh sống tại 243 quận/huyện, nhiều nhất là Gyeonggi-do Hwaseong-si với 1,750, Gyeongsangnam-do Gimhae-si với 1,733 và Ulsan Dong-gu với 1,449. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.536, chỉ số cô lập là 0.003 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.948. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Jeollanam-do Jindo-gun với 31.6, nơi quốc tịch này chiếm 2.3% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Nam Á. Nhóm tuổi lớn nhất là 30-34 với 29.1%, và nam giới chiếm 87.2%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Sinhala chiếm 68.8% và tiếng Tamil chiếm 25.4%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốSri LankaTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký36,9511,604,9202.3% tổng số
Quận/huyện cư trú24325097.2% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)0.5360.280xếp hạng 65 trong 107
Chỉ số cô lập0.00310.045xếp hạng 9 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9480.955xếp hạng 89 trong 107
Châu lụcNam Á193,031 (12.0% tổng số)19.1% số người từ Nam Á

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Sri Lanka công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămSri LankaViệt Nam
200611,05152,157
200712,07867,197
200814,25679,848
200914,43286,166
201017,36998,225
201120,483110,564
201221,002114,211
201321,883113,843
201424,582122,571
201525,171128,042
201626,036137,769
201725,323151,385
201824,309170,707
201923,476187,334
202021,231181,415
202118,915178,928
202222,282196,883
202328,258227,930
202433,965261,581
202536,951293,907
Bảng 2.Sri Lanka quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnSri Lanka Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Gyeonggi-do Hwaseong-si1,7503.2
2Gyeongsangnam-do Gimhae-si1,7336.4
3Ulsan Dong-gu1,44913.0
4Gyeongsangnam-do Geoje-si1,1567.0
5Gyeonggi-do Gimpo-si9473.6
6Gyeongsangbuk-do Gyeongju-si8975.7
7Jeollanam-do Wando-gun87415.1
8Chungcheongbuk-do Eumseong-gun7915.2
9Gyeongsangnam-do Yangsan-si6967.3
10Ulsan Ulju-gun6917.4

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Sri Lanka chiếm 2.3% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnSri Lanka Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Jeollanam-do Jindo-gun63631.62.3
2Jeollanam-do Wando-gun87427.22.0
3Ulsan Dong-gu1,44913.51.0
4Jeollanam-do Yeongam-gun44212.30.9
5Chungcheongbuk-do Eumseong-gun79111.70.8
6Daegu Gunwi-gun1489.20.7
7Chungcheongbuk-do Jincheon-gun5659.10.7
8Jeollanam-do Haenam-gun3868.60.6
9Gyeongsangnam-do Haman-gun3297.90.6
10Incheon Ongjin-gun1117.80.6

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Sri Lanka quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Việc làm không chuyên môn(E9)22,70261.4
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)6,50717.6
Đi cùng gia đình(F3)3,3409.0
Du học sinh(D2)1,0542.9
Khác(G1)8222.2
Các tư cách lưu trú khác(ETC)6671.8
Thực tập thông thường(D4)5031.4
Cư trú(F2)4141.1
Các tư cách lưu trú khác9422.5

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 36,951, toàn bộ Sri Lanka này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-47323763561.9
5-94122022101.1
10-1415889690.4
15-1911357560.3
20-243,2302,7165148.3
25-298,1226,8471,27521.0
30-3411,2429,8311,41129.1
35-397,4946,87462019.4
40-444,3234,10222111.2
45-491,7561,675814.5
50-54580521591.5
55-59297266310.8
60+238196420.6

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 38,697 thay vì 36,951 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
200889.20.00.00.41.3
200991.30.00.00.41.4
201096.60.00.00.41.1
201196.20.00.00.41.4
201294.30.00.00.53.0
201394.30.00.10.52.7
201494.50.00.20.52.2
201594.20.00.20.62.0
201694.00.00.20.81.7
201793.60.40.41.01.6
201892.80.50.61.11.7
201991.30.80.81.22.0
202085.31.20.81.12.2
202184.72.01.21.32.3
202284.22.71.81.32.2
202374.811.83.01.22.0
202468.514.86.81.81.9
202561.417.69.02.92.2
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.5710.0020.965
20150.5620.0020.965
20160.5610.0020.965
20170.5510.0020.965
20180.5510.0020.964
20190.5460.0020.963
20200.5400.0020.967
20210.5410.0020.968
20220.5420.0020.964
20230.5420.0030.957
20240.5390.0030.952
20250.5360.0030.948
Bảng 6.Sri Lanka quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Sinhala68.8
tiếng Tamil25.4
tiếng Malayalam3.3
tiếng Telugu1.1
tiếng Gujarati0.5

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Sri Lanka quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốSri Lanka Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Gyeonggi-do8,43622.8
    Gyeongsangnam-do6,10816.5
    Jeollanam-do4,10911.1
    Gyeongsangbuk-do3,1298.5
    Ulsan2,4566.6
    Chungcheongnam-do2,4256.6
    Chungcheongbuk-do2,3836.4
    Jeollabuk-do1,5684.2
    Daegu1,5054.1
    Busan1,3333.6
    Incheon1,0352.8
    Jeju-do8472.3
    Gwangju6261.7
    Seoul3390.9
    Gangwon-do3340.9
    Daejeon1730.5
    Sejong1450.4