KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

New Zealand

Số người đăng ký quốc tịch New Zealand là 749 người, chiếm dưới 0.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 55 về quy mô. So với 869 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này giảm khoảng 13.8%. Họ sinh sống tại 152 quận/huyện, nhiều nhất là Jeju-do Seogwipo-si với 28, Incheon Yeonsu-gu với 27 và Seoul Yongsan-gu với 26. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.364, chỉ số cô lập là 0 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.968. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Seoul Jung-gu với 12.3, nơi quốc tịch này chiếm 0% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Châu Đại Dương. Nhóm tuổi lớn nhất là 60+ với 19.9%, và nam giới chiếm 53.3%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Anh chiếm 82.5% và tiếng Maori chiếm 3.2%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốNew ZealandTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký7491,604,920dưới 0.1% tổng số
Quận/huyện cư trú15225060.8% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)0.3640.280xếp hạng 102 trong 107
Chỉ số cô lập0.00000.045xếp hạng 87 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9680.955xếp hạng 1 trong 107
Châu lụcChâu Đại Dương2,877 (0.2% tổng số)26.0% số người từ Châu Đại Dương

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.New Zealand công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămNew ZealandViệt Nam
200699852,157
20071,06367,197
200897679,848
20091,04986,166
201099298,225
20111,021110,564
20121,028114,211
2013984113,843
2014956122,571
2015869128,042
2016801137,769
2017751151,385
2018737170,707
2019762187,334
2020671181,415
2021669178,928
2022706196,883
2023738227,930
2024753261,581
2025749293,907
Bảng 2.New Zealand quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnNew Zealand Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Jeju-do Seogwipo-si280.3
2Incheon Yeonsu-gu270.1
3Seoul Yongsan-gu260.2
4Seoul Gangnam-gu210.3
5Seoul Jung-gu210.2
6Seoul Mapo-gu170.1
7Gyeonggi-do Yongin-si Suji-gu160.5
8Busan Haeundae-gu160.3
9Seoul Gangseo-gu150.2
10Seoul Seocho-gu150.3

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, New Zealand chiếm 0.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnNew Zealand Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Jung-gu2112.30.0
2Jeju-do Seogwipo-si2810.80.0
3Seoul Yongsan-gu268.90.0
4Incheon Yeonsu-gu274.50.0
5Ulsan Dong-gu94.20.0
6Gangwon-do Yeongwol-gun23.80.0
7Busan Suyeong-gu93.70.0
8Gyeongsangbuk-do Cheongdo-gun23.40.0
9Jeollabuk-do Jangsu-gun13.30.0
10Seoul Mapo-gu173.30.0

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú New Zealand quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Di trú kết hôn(F6)21028.0
Thường trú(F5)16622.2
Giáo viên ngoại ngữ(E2)12416.6
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)587.7
Các tư cách lưu trú khác(ETC)334.4
Cư trú(F2)314.1
Đi cùng gia đình(F3)314.1
Thăm thân và sống cùng(F1)141.9
Các tư cách lưu trú khác8210.9

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 749, toàn bộ New Zealand này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-415680762.7
5-92481201284.3
10-143301601705.8
15-19209112973.6
20-242131131003.7
25-294282172117.5
30-3460034425610.5
35-3965340225111.4
40-4459236922310.3
45-495163321849.0
50-543331781555.8
55-593101092015.4
60+1,14351862519.9

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 5,731 thay vì 749 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
20080.01.659.03.64.4
20090.02.359.53.54.2
20100.03.055.73.05.7
20110.04.152.64.46.9
201213.15.346.57.59.3
201318.65.540.97.59.5
201419.76.038.47.18.9
201521.38.135.27.67.3
201623.19.332.06.910.0
201724.410.328.88.52.7
201824.811.424.08.03.5
201925.213.021.47.65.1
202028.015.620.76.44.3
202127.217.623.35.54.3
202228.617.420.46.15.1
202327.418.319.96.93.9
202429.019.518.38.04.4
202528.022.216.67.74.4
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.3790.0000.977
20150.4020.0000.975
20160.3880.0000.973
20170.3890.0000.975
20180.3990.0000.973
20190.4050.0000.972
20200.3930.0000.974
20210.3820.0000.975
20220.3960.0000.972
20230.3870.0000.971
20240.3860.0000.970
20250.3640.0000.968
Bảng 6.New Zealand quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Anh82.5
tiếng Maori3.2
Tiếng Samoa1.9
tiếng Hindi1.4
tiếng Trung1.3
tiếng Pháp1.1
tiếng Quảng Đông1.0
tiếng Đức0.8

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, New Zealand quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốNew Zealand Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul23931.9
    Gyeonggi-do18925.2
    Incheon608.0
    Busan435.7
    Jeju-do415.5
    Gyeongsangnam-do253.3
    Daegu233.1
    Daejeon233.1
    Ulsan233.1
    Gyeongsangbuk-do212.8
    Gangwon-do121.6
    Chungcheongbuk-do111.5
    Chungcheongnam-do101.3
    Jeollanam-do91.2
    Jeollabuk-do91.2
    Sejong81.1
    Gwangju30.4