KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Hồng Kông

Số người đăng ký quốc tịch Hồng Kông là 2,285 người, chiếm 0.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 35 về quy mô. So với 1,403 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 62.9%. Họ sinh sống tại 152 quận/huyện, nhiều nhất là Seoul Seodaemun-gu với 227, Seoul Mapo-gu với 169 và Seoul Dongdaemun-gu với 147. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.504, chỉ số cô lập là 0 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.961. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Seoul Seodaemun-gu với 17, nơi quốc tịch này chiếm 0.1% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Đông Á. Nhóm tuổi lớn nhất là 20-24 với 13.8%, và nam giới chiếm 35.4%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Quảng Đông chiếm 90.5% và tiếng Anh chiếm 4.3%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốHồng KôngTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký2,2851,604,9200.1% tổng số
Quận/huyện cư trú15225060.8% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)0.5040.280xếp hạng 75 trong 107
Chỉ số cô lập0.00020.045xếp hạng 37 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9610.955xếp hạng 34 trong 107
Châu lụcĐông Á568,673 (35.4% tổng số)0.4% số người từ Đông Á

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Hồng Kông công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămHồng KôngViệt Nam
200630452,157
200729567,197
200829879,848
200936786,166
201043698,225
2011551110,564
2012710114,211
2013969113,843
20141,293122,571
20151,403128,042
20161,595137,769
20171,707151,385
20181,870170,707
20191,924187,334
20201,797181,415
20211,860178,928
20222,126196,883
20232,256227,930
20242,224261,581
20252,285293,907
Bảng 2.Hồng Kông quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnHồng Kông Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Seodaemun-gu2271.4
2Seoul Mapo-gu1691.4
3Seoul Dongdaemun-gu1470.7
4Seoul Jung-gu730.7
5Seoul Gwangjin-gu680.4
6Seoul Yeongdeungpo-gu680.3
7Jeju-do Jeju-si620.3
8Seoul Gwanak-gu590.3
9Seoul Seongbuk-gu550.4
10Jeju-do Seogwipo-si530.5

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Hồng Kông chiếm 0.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnHồng Kông Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Seodaemun-gu22717.00.1
2Seoul Jung-gu7313.90.1
3Seoul Mapo-gu16910.60.0
4Seoul Dongdaemun-gu1479.50.0
5Jeju-do Seogwipo-si536.60.0
6Seoul Jongno-gu386.20.0
7Seoul Yongsan-gu525.80.0
8Seoul Gwangjin-gu684.60.0
9Incheon Jung-gu354.50.0
10Seoul Yeongdeungpo-gu684.10.0

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Hồng Kông quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Di trú kết hôn(F6)69030.2
Du học sinh(D2)44319.4
Cư trú(F2)31914.0
Thường trú(F5)1697.4
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)1637.1
Thực tập thông thường(D4)1426.2
Tìm việc(D10)883.9
Đi cùng gia đình(F3)763.3
Các tư cách lưu trú khác1958.5

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 2,285, toàn bộ Hồng Kông này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-42421301121.7
5-98764204566.0
10-148823675156.0
15-191,0713077647.3
20-242,0115981,41313.8
25-291,8065381,26812.4
30-341,5634821,08110.7
35-391,3894569339.5
40-441,3374578809.2
45-491,1264396877.7
50-548163304865.6
55-595432323113.7
60+9244015236.3

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 14,586 thay vì 2,285 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
20080.08.721.16.721.1
20090.014.221.07.917.2
20100.018.120.48.714.7
20110.019.619.28.712.7
201211.016.86.58.712.1
201313.715.43.26.99.0
201413.718.14.65.37.1
201514.219.76.95.17.1
201614.723.68.04.66.8
201717.022.27.84.67.3
201819.323.07.74.77.8
201922.322.910.05.66.4
202028.120.110.96.55.7
202130.421.18.66.96.5
202229.622.39.56.36.4
202329.220.412.15.97.1
202430.321.012.86.67.0
202530.219.414.07.47.1
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.6260.0000.972
20150.6410.0000.969
20160.6100.0000.967
20170.5960.0000.967
20180.5830.0000.966
20190.5580.0000.965
20200.5290.0000.971
20210.5030.0000.971
20220.5060.0000.968
20230.5060.0000.966
20240.4930.0000.963
20250.5040.0000.961
Bảng 6.Hồng Kông quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Quảng Đông90.5
tiếng Anh4.3
tiếng Trung4.2

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Hồng Kông quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốHồng Kông Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul1,36259.6
    Gyeonggi-do44919.6
    Incheon1426.2
    Jeju-do1155.0
    Busan592.6
    Daejeon351.5
    Daegu170.7
    Gyeongsangnam-do160.7
    Gyeongsangbuk-do160.7
    Chungcheongnam-do150.7
    Gangwon-do140.6
    Chungcheongbuk-do130.6
    Gwangju90.4
    Jeollabuk-do90.4
    Sejong60.3
    Ulsan50.2
    Jeollanam-do30.1