KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Đài Loan

Số người đăng ký quốc tịch Đài Loan là 17,187 người, chiếm 1.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 19 về quy mô. So với 20,485 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này giảm khoảng 16.1%. Họ sinh sống tại 236 quận/huyện, nhiều nhất là Seoul Seodaemun-gu với 1,793, Seoul Mapo-gu với 1,072 và Incheon Jung-gu với 717. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.4, chỉ số cô lập là 0.002 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.964. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Seoul Seodaemun-gu với 17.8, nơi quốc tịch này chiếm 0.6% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Đông Á. Nhóm tuổi lớn nhất là 60+ với 15.9%, và nam giới chiếm 39.9%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Trung chiếm 96.2% và tiếng Indonesia chiếm 1%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốĐài LoanTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký17,1871,604,9201.1% tổng số
Quận/huyện cư trú23625094.4% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)0.4000.280xếp hạng 95 trong 107
Chỉ số cô lập0.00150.045xếp hạng 19 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9640.955xếp hạng 11 trong 107
Châu lụcĐông Á568,673 (35.4% tổng số)3.0% số người từ Đông Á

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Đài Loan công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămĐài LoanViệt Nam
200622,11852,157
200722,04767,197
200821,78979,848
200921,69886,166
201021,49098,225
201121,381110,564
201221,176114,211
201321,187113,843
201421,014122,571
201520,485128,042
201620,413137,769
201720,363151,385
201820,489170,707
201919,872187,334
202018,357181,415
202117,651178,928
202217,683196,883
202317,704227,930
202417,384261,581
202517,187293,907
Bảng 2.Đài Loan quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnĐài Loan Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Seodaemun-gu1,79310.7
2Seoul Mapo-gu1,0729.1
3Incheon Jung-gu71712.5
4Seoul Jung-gu5174.9
5Incheon Michuhol-gu5123.5
6Seoul Eunpyeong-gu45010.1
7Seoul Dongdaemun-gu3891.9
8Seoul Yeongdeungpo-gu3451.4
9Seoul Yongsan-gu2912.2
10Seoul Seongbuk-gu2841.9

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Đài Loan chiếm 1.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnĐài Loan Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Seodaemun-gu1,79317.80.6
2Seoul Jung-gu51713.10.4
3Incheon Jung-gu71712.10.4
4Busan Dong-gu2579.10.3
5Busan Jung-gu1119.10.3
6Seoul Mapo-gu1,0728.90.3
7Seoul Jongno-gu2635.70.2
8Seoul Yongsan-gu2914.30.1
9Incheon Dong-gu723.80.1
10Incheon Michuhol-gu5123.70.1

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Đài Loan quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Thường trú(F5)9,96558.0
Cư trú(F2)2,34013.6
Di trú kết hôn(F6)1,6629.7
Du học sinh(D2)1,0436.1
Thực tập thông thường(D4)4852.8
Thăm thân và sống cùng(F1)3862.2
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)3652.1
Kỳ nghỉ kết hợp làm việc(H1)3492.0
Các tư cách lưu trú khác5923.4

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 17,187, toàn bộ Đài Loan này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-46243143101.5
5-91,0204855352.4
10-149604624982.3
15-191,0484376112.5
20-243,4931,0062,4878.4
25-296,3712,1604,21115.3
30-346,1352,2043,93114.7
35-394,4391,6962,74310.7
40-443,6131,4372,1768.7
45-492,9881,1811,8077.2
50-542,2849741,3105.5
55-592,0549161,1384.9
60+6,6223,3333,28915.9

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 41,651 thay vì 17,187 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
200858.234.90.01.00.5
200959.932.90.01.10.6
201062.030.60.01.41.0
201164.127.90.01.71.1
201265.724.71.31.91.0
201365.922.32.02.31.2
201466.021.02.52.61.7
201566.020.23.03.11.4
201665.119.03.53.51.6
201763.918.14.14.11.8
201862.417.64.64.71.9
201962.717.45.63.91.7
202065.917.66.42.81.6
202166.215.97.53.41.8
202263.714.78.35.32.3
202360.614.28.85.82.8
202459.814.09.35.92.6
202558.013.69.76.12.8
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.4230.0020.974
20150.4220.0020.973
20160.4210.0020.973
20170.4170.0020.972
20180.4160.0020.971
20190.4150.0020.970
20200.4030.0020.974
20210.3930.0020.974
20220.3920.0020.971
20230.3970.0020.969
20240.3950.0020.966
20250.4000.0020.964
Bảng 6.Đài Loan quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Trung96.2
tiếng Indonesia1.0
tiếng Việt0.8
tiếng Tagalog/Filipino0.6

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Đài Loan quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốĐài Loan Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul7,75845.1
    Gyeonggi-do2,58615.0
    Incheon2,08912.2
    Busan1,2397.2
    Daegu4972.9
    Chungcheongnam-do4192.4
    Jeju-do3271.9
    Gyeongsangbuk-do3131.8
    Gangwon-do3021.8
    Chungcheongbuk-do3011.8
    Jeollabuk-do2901.7
    Daejeon2821.6
    Gyeongsangnam-do2561.5
    Gwangju1871.1
    Ulsan1681.0
    Jeollanam-do1320.8
    Sejong410.2