KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Việt Nam

Số người đăng ký quốc tịch Việt Nam là 293,907 người, chiếm 18.3% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và là nhóm lớn nhất. So với 128,042 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 129.5%. Họ sinh sống tại 250 quận/huyện, nhiều nhất là Gyeongsangbuk-do Gyeongsan-si với 7,560, Gyeonggi-do Hwaseong-si với 7,118 và Gyeongsangnam-do Gimhae-si với 6,370. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.306, chỉ số cô lập là 0.009 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.959. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Jeollanam-do Yeongam-gun với 9.6, nơi quốc tịch này chiếm 5.5% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Đông Nam Á. Nhóm tuổi lớn nhất là 20-24 với 23.5%, và nam giới chiếm 53.2%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Việt chiếm 85.4% và tiếng Trung chiếm 2.3%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốViệt NamTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký293,9071,604,92018.3% tổng số
Quận/huyện cư trú250250Tất cả quận/huyện
Chỉ số khác biệt (D)0.3060.280xếp hạng 105 trong 107
Chỉ số cô lập0.00950.045xếp hạng 2 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9590.955xếp hạng 46 trong 107
Châu lụcĐông Nam Á602,559 (37.5% tổng số)48.8% số người từ Đông Nam Á

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Việt Nam công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămViệt NamNgười Trung Quốc gốc Hàn
200652,157221,525
200767,197310,485
200879,848362,920
200986,166363,087
201098,225366,154
2011110,564389,398
2012114,211322,861
2013113,843329,835
2014122,571375,572
2015128,042380,091
2016137,769341,863
2017151,385318,768
2018170,707345,318
2019187,334332,525
2020181,415286,933
2021178,928253,533
2022196,883237,869
2023227,930242,032
2024261,581246,988
2025293,907251,037
Bảng 2.Việt Nam quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnViệt Nam Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Gyeongsangbuk-do Gyeongsan-si7,56033.8
2Gyeonggi-do Hwaseong-si7,11813.0
3Gyeongsangnam-do Gimhae-si6,37023.4
4Daegu Dalseo-gu5,78641.9
5Gyeonggi-do Siheung-si5,76013.7
6Chungcheongnam-do Cheonan-si Seobuk-gu5,63431.5
7Gwangju Gwangsan-gu4,64928.8
8Gyeongsangnam-do Geoje-si4,09924.8
9Seoul Dongdaemun-gu3,83718.6
10Gyeonggi-do Pyeongtaek-si3,5539.8

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Việt Nam chiếm 18.3% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnViệt Nam Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Jeollanam-do Yeongam-gun2,7509.65.5
2Jeollanam-do Jindo-gun1,0566.63.8
3Jeollanam-do Haenam-gun1,8185.12.9
4Gyeongsangbuk-do Gyeongsan-si7,5605.02.9
5Busan Jung-gu9514.52.6
6Chungcheongnam-do Boryeong-si2,3564.52.6
7Chungcheongnam-do Geumsan-gun1,1764.22.4
8Jeollanam-do Wando-gun1,0394.12.3
9Jeollanam-do Goheung-gun1,3464.02.3
10Chungcheongnam-do Taean-gun1,3303.92.2

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Việt Nam quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Du học sinh(D2)56,39519.2
Thực tập thông thường(D4)54,99018.7
Việc làm không chuyên môn(E9)42,44514.4
Di trú kết hôn(F6)41,47314.1
Thăm thân và sống cùng(F1)26,4399.0
Lao động thời vụ(E8)17,3935.9
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)14,9955.1
Tìm việc(D10)10,2183.5
Các tư cách lưu trú khác29,55910.1

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 293,907, toàn bộ Việt Nam này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-43,4631,7781,6851.0
5-92,0251,0061,0190.6
10-141,7088238850.5
15-1927,11211,80815,3048.0
20-2479,16438,17640,98823.5
25-2963,63634,44129,19518.9
30-3447,80429,07218,73214.2
35-3942,32727,08615,24112.6
40-4426,40816,24210,1667.8
45-4914,3416,9857,3564.3
50-5411,4445,0336,4113.4
55-598,9833,6495,3342.7
60+8,7683,3215,4472.6

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 337,183 thay vì 293,907 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
20082.90.652.10.00.9
20092.80.553.10.01.2
20102.60.456.20.02.4
20112.30.556.21.14.5
20122.20.651.020.48.2
20132.30.944.129.712.8
20142.41.540.129.217.8
20152.72.834.229.021.5
20163.46.429.027.823.4
20174.312.425.325.622.1
20187.018.021.922.919.8
20199.819.719.321.918.8
202013.118.017.222.615.6
202117.217.115.221.612.6
202216.318.814.918.515.7
202314.818.715.616.415.0
202415.819.215.515.012.4
202519.218.714.414.19.0
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.3240.0040.973
20150.3100.0040.972
20160.2890.0040.972
20170.2860.0040.972
20180.2840.0050.971
20190.2790.0050.971
20200.2800.0050.973
20210.2830.0050.974
20220.2850.0060.971
20230.2930.0070.967
20240.2980.0080.963
20250.3060.0090.959
Bảng 6.Việt Nam quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Việt85.4
tiếng Trung2.3
Tày1.9
Muong1.5
tiếng Khmer1.5
tiếng Hmong1.2
Nung1.1
Tai Dam0.8

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Việt Nam quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốViệt Nam Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Gyeonggi-do56,26919.1
    Seoul31,32410.7
    Gyeongsangnam-do29,1349.9
    Gyeongsangbuk-do26,1918.9
    Chungcheongnam-do24,3908.3
    Jeollanam-do21,1597.2
    Busan17,4085.9
    Jeollabuk-do14,8425.0
    Daegu12,3124.2
    Daejeon11,6264.0
    Chungcheongbuk-do10,6113.6
    Incheon10,1023.4
    Gwangju8,7243.0
    Ulsan7,1692.4
    Gangwon-do6,8952.3
    Jeju-do4,6831.6
    Sejong1,0680.4