KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Thái Lan

Số người đăng ký quốc tịch Thái Lan là 45,892 người, chiếm 2.9% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 10 về quy mô. So với 27,927 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 64.3%. Họ sinh sống tại 250 quận/huyện, nhiều nhất là Gyeonggi-do Hwaseong-si với 4,252, Gyeonggi-do Pocheon-si với 1,377 và Gyeonggi-do Gimpo-si với 1,376. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.412, chỉ số cô lập là 0.002 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.954. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Chungcheongbuk-do Eumseong-gun với 11.4, nơi quốc tịch này chiếm 1% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Đông Nam Á. Nhóm tuổi lớn nhất là 30-34 với 22.2%, và nam giới chiếm 47%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Thái chiếm 85.3% và tiếng Trung chiếm 3.1%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốThái LanTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký45,8921,604,9202.9% tổng số
Quận/huyện cư trú250250Tất cả quận/huyện
Chỉ số khác biệt (D)0.4120.280xếp hạng 91 trong 107
Chỉ số cô lập0.00220.045xếp hạng 15 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9540.955xếp hạng 68 trong 107
Châu lụcĐông Nam Á602,559 (37.5% tổng số)7.6% số người từ Đông Nam Á

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Thái Lan công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămThái LanViệt Nam
200630,17052,157
200731,74567,197
200830,05179,848
200928,69586,166
201027,57298,225
201125,977110,564
201221,423114,211
201326,185113,843
201426,827122,571
201527,927128,042
201629,292137,769
201730,196151,385
201831,416170,707
201932,633187,334
202030,801181,415
202131,347178,928
202233,775196,883
202340,062227,930
202443,459261,581
202545,892293,907
Bảng 2.Thái Lan quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnThái Lan Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Gyeonggi-do Hwaseong-si4,2527.8
2Gyeonggi-do Pocheon-si1,3778.2
3Gyeonggi-do Gimpo-si1,3765.2
4Gyeonggi-do Paju-si1,3368.1
5Gyeonggi-do Pyeongtaek-si1,2303.4
6Chungcheongbuk-do Eumseong-gun9576.2
7Incheon Seo-gu9425.7
8Chungcheongnam-do Asan-si8923.5
9Gyeonggi-do Icheon-si8877.8
10Gyeonggi-do Anseong-si8135.3

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Thái Lan chiếm 2.9% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnThái Lan Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Chungcheongbuk-do Eumseong-gun95711.41.0
2Gyeonggi-do Pocheon-si1,37711.01.0
3Jeollanam-do Yeongam-gun44810.00.9
4Chungcheongbuk-do Jincheon-gun4515.80.5
5Chungcheongnam-do Buyeo-gun2695.20.5
6Gyeonggi-do Hwaseong-si4,2524.80.4
7Chungcheongnam-do Nonsan-si4554.80.4
8Gyeonggi-do Anseong-si8134.60.4
9Gyeonggi-do Icheon-si8874.50.4
10Jeollanam-do Haenam-gun2424.40.4

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Thái Lan quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Việc làm không chuyên môn(E9)27,51259.9
Di trú kết hôn(F6)9,89721.6
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)3,3387.3
Thăm thân và sống cùng(F1)1,1642.5
Thường trú(F5)6291.4
Du học sinh(D2)6031.3
Khác(G1)5201.1
Thực tập thông thường(D4)4060.9
Các tư cách lưu trú khác1,8234.0

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 45,892, toàn bộ Thái Lan này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-43471781690.2
5-97293363930.4
10-148473544930.5
15-191,4026637390.8
20-246,6403,7742,8663.9
25-2924,37212,16212,21014.3
30-3437,64817,85119,79722.2
35-3934,13615,54718,58920.1
40-4427,75512,45015,30516.3
45-4917,8318,1249,70710.5
50-549,8274,6875,1405.8
55-595,3692,5202,8493.2
60+2,9451,2381,7071.7

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 169,848 thay vì 45,892 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
200885.80.00.60.00.8
200985.80.00.70.01.4
201087.10.00.70.41.8
201185.50.01.00.62.2
201281.85.71.40.82.9
201384.66.91.30.72.3
201484.57.41.60.72.2
201583.67.72.00.72.2
201682.38.62.10.82.1
201780.59.91.80.82.1
201878.111.91.60.92.0
201976.013.61.51.11.9
202071.117.11.41.22.0
202169.718.71.41.32.0
202266.620.21.72.21.8
202364.420.04.82.61.5
202462.120.96.02.81.4
202559.921.67.32.51.4
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.5250.0020.964
20150.5210.0020.963
20160.5120.0020.963
20170.5010.0020.964
20180.4800.0020.963
20190.4660.0020.963
20200.4470.0020.967
20210.4420.0020.969
20220.4150.0020.967
20230.4220.0020.961
20240.4180.0020.957
20250.4120.0020.954
Bảng 6.Thái Lan quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Thái85.3
tiếng Trung3.1
Pattani Malay2.7
Northern Khmer2.6
tiếng Miến Điện1.5
Kuay0.7
tiếng Anh0.6
tiếng Karen0.6

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Thái Lan quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốThái Lan Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Gyeonggi-do18,36740.0
    Chungcheongnam-do4,1969.1
    Gyeongsangnam-do3,3047.2
    Seoul3,0846.7
    Chungcheongbuk-do2,6855.9
    Jeollanam-do2,4365.3
    Incheon2,4065.2
    Gyeongsangbuk-do2,2694.9
    Gangwon-do1,5633.4
    Jeollabuk-do1,2362.7
    Ulsan1,1072.4
    Daegu8341.8
    Busan7381.6
    Gwangju6291.4
    Daejeon4501.0
    Sejong3500.8
    Jeju-do2380.5