KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Romania

Số người đăng ký quốc tịch Romania là 332 người, chiếm dưới 0.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 77 về quy mô. So với 238 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 39.5%. Họ sinh sống tại 93 quận/huyện, nhiều nhất là Seoul Yongsan-gu với 32, Ulsan Dong-gu với 21 và Gyeongsangnam-do Geoje-si với 15. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.52, chỉ số cô lập là 0 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.962. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Seoul Yongsan-gu với 24.4, nơi quốc tịch này chiếm 0% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Châu Âu. Nhóm tuổi lớn nhất là 25-29 với 17%, và nam giới chiếm 36.9%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Romania chiếm 91.1% và tiếng Hungary chiếm 6.3%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốRomaniaTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký3321,604,920dưới 0.1% tổng số
Quận/huyện cư trú9325037.2% tổng số
Chỉ số khác biệt (D)0.5200.280xếp hạng 69 trong 107
Chỉ số cô lập0.00000.045xếp hạng 87 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9620.955xếp hạng 25 trong 107
Châu lụcChâu Âu48,565 (3.0% tổng số)0.7% số người từ Châu Âu

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Romania công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămRomaniaViệt Nam
200641952,157
200729267,197
200820079,848
200917986,166
201019098,225
2011191110,564
2012206114,211
2013265113,843
2014244122,571
2015238128,042
2016254137,769
2017232151,385
2018205170,707
2019189187,334
2020182181,415
2021232178,928
2022266196,883
2023288227,930
2024292261,581
2025332293,907
Bảng 2.Romania quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnRomania Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Yongsan-gu320.2
2Ulsan Dong-gu210.2
3Gyeongsangnam-do Geoje-si150.1
4Seoul Mapo-gu150.1
5Seoul Seodaemun-gu140.1
6Seoul Seongbuk-gu130.1
7Seoul Gwanak-gu110.1
8Incheon Yeonsu-gu110.1
9Seoul Dongdaemun-gu100.0
10Jeollanam-do Mokpo-si80.2

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Romania chiếm 0.0% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnRomania Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Yongsan-gu3224.40.0
2Ulsan Dong-gu2121.70.0
3Gyeongsangnam-do Geoje-si1510.00.0
4Seoul Seodaemun-gu147.20.0
5Seoul Mapo-gu156.50.0
6Jeollanam-do Mokpo-si86.10.0
7Seoul Seongbuk-gu134.70.0
8Gyeongsangbuk-do Yeongdeok-gun14.70.0
9Seoul Dongdaemun-gu104.50.0
10Incheon Yeonsu-gu114.10.0

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Romania quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Di trú kết hôn(F6)7422.3
Du học sinh(D2)6519.6
Các tư cách lưu trú khác(ETC)3811.4
Đi cùng gia đình(F3)319.3
Kinh doanh thương mại(D9)288.4
Thường trú(F5)206.0
Thực tập thông thường(D4)195.7
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)123.6
Các tư cách lưu trú khác4513.6

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 332, toàn bộ Romania này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-411651.9
5-98441.4
10-14122102.1
15-19176113.0
20-2488266215.3
25-2998306817.0
30-3484236114.6
35-3983255814.4
40-445624329.7
45-493517186.1
50-543720176.4
55-59201193.5
60+261884.5

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 575 thay vì 332 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
20080.017.05.523.531.0
20090.017.33.925.127.4
20100.014.25.821.132.1
20110.011.06.827.233.5
20124.914.67.825.733.5
20135.710.68.327.933.2
20147.415.610.725.025.8
201510.119.710.920.621.0
201610.319.011.923.718.2
201712.519.814.219.015.9
201817.121.013.711.713.7
201922.820.113.27.412.2
202026.414.84.46.611.5
202123.718.54.39.113.4
202221.420.38.69.014.3
202322.217.48.37.615.3
202423.319.59.27.513.0
202522.319.611.49.38.4
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.6880.0000.966
20150.6290.0000.968
20160.6570.0000.967
20170.6890.0000.970
20180.6390.0000.970
20190.5810.0000.972
20200.5590.0000.977
20210.5660.0000.976
20220.5320.0000.973
20230.5540.0000.965
20240.5460.0000.961
20250.5200.0000.962
Bảng 6.Romania quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Romania91.1
tiếng Hungary6.3
Romani1.2

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Romania quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốRomania Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul15245.8
    Gyeonggi-do4814.5
    Ulsan247.2
    Incheon226.6
    Gyeongsangnam-do175.1
    Daejeon113.3
    Daegu103.0
    Busan103.0
    Jeollanam-do103.0
    Gwangju72.1
    Gyeongsangbuk-do61.8
    Jeollabuk-do41.2
    Chungcheongnam-do41.2
    Gangwon-do30.9
    Jeju-do20.6
    Chungcheongbuk-do20.6