KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Người nước ngoài đã đăng ký được thống kê trên 192 quốc tịch.

Trung Quốc

Số người đăng ký quốc tịch Trung Quốc là 226,628 người, chiếm 14.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký và đứng thứ 3 về quy mô. So với 187,934 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 20.6%. Họ sinh sống tại 250 quận/huyện, nhiều nhất là Seoul Dongdaemun-gu với 8,005, Gyeonggi-do Ansan-si Danwon-gu với 7,762 và Gyeonggi-do Siheung-si với 7,406. Chỉ số khác biệt (D) so với người Hàn Quốc là 0.377, chỉ số cô lập là 0.009 và mức tương tác với người Hàn Quốc là 0.955. Hệ số định vị (LQ) cao nhất ở Seoul Jongno-gu với 6.6, nơi quốc tịch này chiếm 2.9% người nước ngoài của quận/huyện đó. Châu lục xuất xứ là Đông Á. Nhóm tuổi lớn nhất là 20-24 với 17.6%, và nam giới chiếm 41.1%. Riêng giá trị này dựa trên số người nước ngoài lưu trú. Tiếng mẹ đẻ ước tính là tiếng Trung chiếm 90.8% và tiếng Quảng Đông chiếm 5.6%.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch và quận/huyện, người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú), người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi

Chỉ số khác biệt, chỉ số cô lập và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, tổ chức, chỉ số
2025
Chỉ sốTrung QuốcTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Người nước ngoài đã đăng ký226,6281,604,92014.1% tổng số
Quận/huyện cư trú250250Tất cả quận/huyện
Chỉ số khác biệt (D)0.3770.280xếp hạng 99 trong 107
Chỉ số cô lập0.00930.045xếp hạng 3 trong 107
Mức tiếp xúc với người Hàn Quốc0.9550.955xếp hạng 60 trong 107
Châu lụcĐông Á568,673 (35.4% tổng số)39.9% số người từ Đông Á

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch), các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc; 0 nghĩa là hai phân bố khớp nhau và 1 nghĩa là hoàn toàn tách biệt. Chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ở cột Tất cả người nước ngoài đã đăng ký, ba chỉ số coi toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký là một nhóm và dùng cùng các công thức. Ở cột So với tổng số, hạng 1 là giá trị cao nhất trong các quốc tịch có từ 100 người nước ngoài đã đăng ký trở lên năm đó; ở dòng châu lục, cột đó cho biết tỷ trọng của quốc tịch này trong tổng số người nước ngoài đã đăng ký từ châu lục đó.

Hình 1.Trung Quốc công dân trong số người nước ngoài đã đăng ký, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Ghi chú: Trục dọc được đặt lại theo quy mô của quốc tịch được chọn.

Xem dạng bảng
NămTrung QuốcViệt Nam
200690,29852,157
2007111,00867,197
2008121,75479,848
2009125,56486,166
2010139,26198,225
2011147,301110,564
2012151,945114,211
2013161,098113,843
2014171,174122,571
2015187,934128,042
2016207,259137,769
2017208,343151,385
2018207,777170,707
2019208,081187,334
2020178,910181,415
2021170,852178,928
2022181,571196,883
2023205,502227,930
2024218,893261,581
2025226,628293,907
Bảng 2.Trung Quốc quốc tịch, 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnTrung Quốc Quốc tịchTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Dongdaemun-gu8,00538.7
2Gyeonggi-do Ansan-si Danwon-gu7,76220.3
3Gyeonggi-do Siheung-si7,40617.6
4Gyeonggi-do Bucheon-si7,20722.7
5Jeju-do Jeju-si6,43534.9
6Seoul Seodaemun-gu5,96335.7
7Seoul Guro-gu5,91424.2
8Seoul Gwangjin-gu5,63531.4
9Seoul Yeongdeungpo-gu5,49123.0
10Gyeongsangbuk-do Gyeongsan-si5,37724.1

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Trên toàn quốc, Trung Quốc chiếm 14.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký, nên khu vực có tỷ trọng cao hơn mức đó thì có tương đối nhiều người thuộc quốc tịch này.

Bảng 3.10 quận/huyện có hệ số định vị cao nhất, 2025Đơn vị: người, tỷ số, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnTrung Quốc Quốc tịchHệ số định vị (LQ)Tỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Jongno-gu3,9676.62.9
2Seoul Jung-gu3,3306.42.8
3Gyeonggi-do Ansan-si Danwon-gu7,7626.12.7
4Seoul Dongdaemun-gu8,0055.22.3
5Gyeongsangbuk-do Gyeongsan-si5,3774.62.0
6Seoul Seodaemun-gu5,9634.52.0
7Jeju-do Seogwipo-si3,2904.21.8
8Seoul Gwangjin-gu5,6353.91.7
9Seoul Guro-gu5,9143.51.5
10Seoul Yeongdeungpo-gu5,4913.41.5

Nguồn: Hệ số định vị từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: hệ số định vị là tỷ trọng tại địa phương chia cho tỷ trọng toàn quốc; giá trị trên 1.5 được coi là đại diện quá mức.

Bảng 4.Theo tư cách lưu trú Trung Quốc quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcSố ngườiTỷ lệ
Du học sinh(D2)72,53132.0
Thường trú(F5)38,66817.1
Di trú kết hôn(F6)26,63611.8
Cư trú(F2)26,33311.6
Thăm thân và sống cùng(F1)17,9757.9
Đi cùng gia đình(F3)13,3885.9
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)9,7404.3
Thực tập thông thường(D4)5,8632.6
Các tư cách lưu trú khác15,4946.8

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Lưu ý: Các dòng của bảng này cộng lại là 226,628, toàn bộ Trung Quốc này.

Bảng 5.Độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Nhóm tuổiTổngNamNữTỷ lệ
0-46,9833,5793,4042.1
5-911,5005,9295,5713.4
10-149,5434,8034,7402.8
15-1915,8306,5309,3004.7
20-2459,25522,09637,15917.6
25-2943,42516,12827,29712.9
30-3429,12811,64417,4848.6
35-3941,09218,35422,73812.2
40-4433,41413,75619,6589.9
45-4926,62410,72115,9037.9
50-5423,1829,32813,8546.9
55-5917,9947,34810,6465.3
60+19,2978,45210,8455.7

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Chỉ bảng này tính toàn bộ cư dân nước ngoài, nên tổng số là 337,267 thay vì 226,628 người nước ngoài đã đăng ký

Hình 2.Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính, 2025Đơn vị: %
2025

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài lưu trú theo quốc tịch và độ tuổi).

Ghi chú: Độ dài thanh là tỷ trọng của mỗi ô trong toàn bộ quốc tịch đó. Riêng hình này sử dụng số liệu người nước ngoài lưu trú, nên tổng số khác với người nước ngoài đã đăng ký.

Hình 3.Thay đổi cơ cấu tư cách lưu trú, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Ghi chú: Tỷ trọng của mỗi tư cách lưu trú trong quốc tịch này trong năm đó. Hiển thị năm tư cách lưu trú lớn nhất năm 2025.

Xem dạng bảng
Năm
200830.60.00.026.54.6
200936.10.00.026.85.7
201036.62.30.024.46.6
201132.95.00.022.88.5
201228.87.813.610.612.3
201324.410.316.88.114.8
201422.311.815.38.616.2
201521.512.413.38.819.0
201622.412.411.88.621.2
201724.813.611.48.820.6
201827.214.811.58.518.9
201928.716.111.68.517.6
202024.719.213.49.416.9
202124.620.514.09.116.4
202229.019.613.28.614.5
202330.417.612.39.714.7
202430.917.111.910.611.8
202532.017.111.811.67.9
Hình 4.Phân tách cư trú và mức tiếp xúc theo thời gian, 2014–2025Đơn vị: chỉ số
Chỉ số

Nguồn: Các chỉ số tách biệt từ bộ dữ liệu công khai.

Ghi chú: chỉ số khác biệt D đo mức độ phân bố của một quốc tịch giữa các quận/huyện khác với phân bố của công dân Hàn Quốc, chỉ số cô lập là xác suất một thành viên gặp người cùng quốc tịch, và tương tác là xác suất gặp cư dân Hàn Quốc. Ba chỉ số có phạm vi giá trị khác nhau, nên được chọn từng chỉ số một.

Xem dạng bảng
NămChỉ số khác biệt (D)Chỉ số cô lậpMức tiếp xúc với người Hàn Quốc
20140.2940.0050.969
20150.3100.0060.966
20160.3300.0070.965
20170.3400.0080.965
20180.3480.0080.963
20190.3540.0080.963
20200.3540.0070.966
20210.3510.0060.968
20220.3680.0070.965
20230.3790.0080.961
20240.3790.0090.958
20250.3770.0090.955
Bảng 6.Trung Quốc quốc tịch, cơ cấu tiếng mẹ đẻĐơn vị: %
Tiếng mẹ đẻTỷ lệ
tiếng Trung90.8
tiếng Quảng Đông5.6
tiếng Duy Ngô Nhĩ0.8

Nguồn: Ethnologue Ấn bản lần thứ 24, tỷ lệ tiếng mẹ đẻ theo quốc gia.

Ghi chú: nhu cầu ước tính trên trang ngôn ngữ là tỷ lệ này nhân với số người nước ngoài đã đăng ký của từng quốc tịch. Các tỷ lệ dưới 0.5% không được liệt kê, và người nói nhiều hơn một ngôn ngữ không được phân biệt.

Hình 5.Theo tỉnh/thành phố, Trung Quốc quốc tịch, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốTrung Quốc Quốc tịchTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul67,78029.9
    Gyeonggi-do67,08629.6
    Incheon13,6636.0
    Gyeongsangbuk-do10,2774.5
    Jeju-do9,7254.3
    Busan8,4423.7
    Chungcheongnam-do8,3373.7
    Chungcheongbuk-do6,7133.0
    Gyeongsangnam-do6,0642.7
    Jeollabuk-do5,4802.4
    Daegu4,0951.8
    Gangwon-do4,0941.8
    Jeollanam-do3,8891.7
    Daejeon3,8331.7
    Gwangju3,5081.5
    Ulsan2,3811.1
    Sejong1,2610.6