KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Số tư cách lưu trú là 29, và số nhóm gộp các tư cách này là 6.

Thăm viếng và làm việc

Mã tư cách là H2, bao gồm Thăm viếng làm việc, tức là người gốc Hàn từ Trung Quốc và Liên Xô cũ từ 25 tuổi trở lên, làm công việc chân tay giản đơn.

Số người đăng ký theo tư cách Thăm viếng và làm việc (H2) là 81,082 người, chiếm 5.1% tổng số người nước ngoài đã đăng ký. So với 282,995 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này giảm khoảng 71.3%. Các quốc tịch lớn nhất là Người Trung Quốc gốc Hàn với 87%, Uzbekistan với 7.4% và Kazakhstan với 4.5%. Họ có mặt tại 246 quận/huyện, nhiều nhất là Ansan-si Danwon-gu với 6,678, Siheung-si với 6,354 và Guro-gu với 5,327.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú)

Ghi chú: các nhóm tư cách lưu trú được giữ đúng như cách niên giám phân nhóm. Tư cách kiều bào (F-4) không xuất hiện trên trang này. Người giữ tư cách này khai báo nơi cư trú thay vì đăng ký người nước ngoài cư trú, nên họ nằm ngoài thống kê người nước ngoài đã đăng ký; không phải họ vắng mặt trong nước. Theo cơ sở lưu trú, đây là tư cách lưu trú đơn lẻ lớn nhất năm 2025, với 556,288 người.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, nơi, %
2025
Chỉ sốThăm viếng và làm việcTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Số người81,0821,604,9205.1% tổng số
Số quốc tịch được thống kê101925.2% tổng số
Quận/huyện cư trú24625098.4% tổng số

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú).

Thăm viếng và làm việc là tư cách lưu trú lớn nhất trong nhóm H.

Bảng 2.Người nước ngoài đã đăng ký theo nhóm tư cách lưu trú, 2025Đơn vị: người, %
2025
NhómSố ngườiTỷ lệ
Nhóm F, cư trú, gia đình và kiều bào Hàn Quốc589,52736.7
Nhóm E, việc làm493,57730.8
Nhóm D, du học, đào tạo và đầu tư341,45021.3
Nhóm H, Lao động thăm thân và Kỳ nghỉ kết hợp làm việc84,9715.3
Nhóm G, khác61,3803.8
Ngoài các nhóm, các tư cách lưu trú còn lại34,0152.1

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú).

Tổng của 6 nhóm là 1,604,920, bằng với toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký.

Ghi chú: một nhóm là tổng của các tư cách lưu trú bên trong, nên cộng một nhóm với từng tư cách riêng của nó sẽ đếm cùng những người hai lần.

Thanh màu xanh ngọc là nhóm H, nhóm mà Thăm viếng và làm việc thuộc về.

Hình 1.Thăm viếng và làm việc và toàn bộ nhóm H, 2007–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Đặt tư cách lưu trú và nhóm trên cùng một trục cho thấy tỷ trọng mà Thăm viếng và làm việc chiếm trong nhóm H.

Xem dạng bảng
NămThăm viếng và làm việctoàn bộ nhóm HTỷ trọng trong nhóm
2007223,450223,78299.9
2008297,427297,79599.9
2009304,801305,11099.9
2010282,801283,35099.8
2011300,554301,51499.7
2012235,147236,31699.5
2013235,182236,66899.4
2014279,291280,90299.4
2015282,995284,58099.4
2016250,005251,80499.3
2017225,455227,63999.0
2018246,189248,91998.9
2019223,513226,46198.7
2020152,565153,40799.5
2021123,432123,69299.8
2022102,907104,90498.1
2023101,434104,98096.6
202491,81895,39596.3
202581,08284,97195.4
Bảng 3.Theo quốc tịch Thăm viếng và làm việc 10 quốc gia hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuốc tịchSố ngườiTrong Thăm viếng và làm việcTrong quốc tịch đó
1Người Trung Quốc gốc Hàn70,56987.028.1
2Uzbekistan5,9947.48.6
3Kazakhstan3,6314.518.1
4Kyrgyzstan5260.65.7
5Ukraina2820.310.9
6Tajikistan700.13.4
7Người Nga gốc Hàn40.00.1
8Turkmenistan30.00.4
9Trung Quốc20.00.0
10Moldova10.01.5

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Cột trong cùng quốc tịch là tỷ trọng người nước ngoài đã đăng ký của quốc gia đó giữ tư cách Thăm viếng và làm việc.

Bảng 4.Thăm viếng và làm việc 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnThăm viếng và làm việcTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Gyeonggi-do Ansan-si Danwon-gu6,67817.4
2Gyeonggi-do Siheung-si6,35415.1
3Seoul Guro-gu5,32721.8
4Seoul Yeongdeungpo-gu5,12721.5
5Seoul Geumcheon-gu3,03521.3
6Gyeonggi-do Bucheon-si2,7848.8
7Gyeonggi-do Suwon-si Paldal-gu2,28618.1
8Gyeonggi-do Hwaseong-si2,2094.0
9Gyeonggi-do Pyeongtaek-si1,9835.5
10Chungcheongnam-do Asan-si1,9767.8

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú).

Ghi chú: Trong tệp quận/huyện, Thăm viếng và làm việc tổng cộng 81,082, bằng số liệu toàn quốc.

Bảng 5.Cơ cấu các tư cách lưu trú trong nhóm H, 2025Đơn vị: người, %
2025
Tư cách lưu trúSố ngườiTrong nhóm
Thăm viếng và làm việc(H2)81,08295.4
Kỳ nghỉ kết hợp làm việc(H1)3,8894.6

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú).

Ghi chú: thanh màu xanh mòng két là tư cách lưu trú bạn đã chọn. Chọn một tư cách lưu trú nằm ngoài các nhóm sẽ chỉ hiển thị riêng tư cách đó.

Hình 2.Theo tỉnh/thành phố, Thăm viếng và làm việc, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Ghi chú: Bản đồ tô màu 17 tỉnh, và các giá trị tương tự cũng được lưu cho 250 quận/huyện.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốThăm viếng và làm việcTỷ trọng trong toàn quốc
    Gyeonggi-do38,30747.2
    Seoul22,50227.8
    Incheon5,2446.5
    Chungcheongnam-do4,6075.7
    Chungcheongbuk-do2,1852.7
    Gyeongsangnam-do1,6452.0
    Gyeongsangbuk-do1,5241.9
    Ulsan9551.2
    Gwangju7380.9
    Busan5330.7
    Jeollabuk-do5230.6
    Jeollanam-do4950.6
    Daegu4750.6
    Gangwon-do3930.5
    Daejeon3830.5
    Jeju-do3590.4
    Sejong2140.3