KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Số tư cách lưu trú là 29, và số nhóm gộp các tư cách này là 6.

Giáo viên ngoại ngữ

Mã tư cách là E2, bao gồm Giảng dạy hội thoại ngoại ngữ, gồm giáo viên tiếng Anh, tại các trung tâm và cơ sở giáo dục.

Số người đăng ký theo tư cách Giáo viên ngoại ngữ (E2) là 12,864 người, chiếm 0.8% tổng số người nước ngoài đã đăng ký. So với 15,988 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này giảm khoảng 19.5%. Các quốc tịch lớn nhất là Hoa Kỳ với 43.6%, Nam Phi với 29.3% và Vương quốc Anh với 12.4%. Họ có mặt tại 249 quận/huyện, nhiều nhất là Gangnam-gu với 556, Songpa-gu với 318 và Hwaseong-si với 300.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú)

Ghi chú: các nhóm tư cách lưu trú được giữ đúng như cách niên giám phân nhóm. Tư cách kiều bào (F-4) không xuất hiện trên trang này. Người giữ tư cách này khai báo nơi cư trú thay vì đăng ký người nước ngoài cư trú, nên họ nằm ngoài thống kê người nước ngoài đã đăng ký; không phải họ vắng mặt trong nước. Theo cơ sở lưu trú, đây là tư cách lưu trú đơn lẻ lớn nhất năm 2025, với 556,288 người.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, nơi, %
2025
Chỉ sốGiáo viên ngoại ngữTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Số người12,8641,604,9200.8% tổng số
Số quốc tịch được thống kê3919220.3% tổng số
Quận/huyện cư trú24925099.6% tổng số

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú).

Giáo viên ngoại ngữ xếp thứ 5 về quy mô trong nhóm E.

Bảng 2.Người nước ngoài đã đăng ký theo nhóm tư cách lưu trú, 2025Đơn vị: người, %
2025
NhómSố ngườiTỷ lệ
Nhóm F, cư trú, gia đình và kiều bào Hàn Quốc589,52736.7
Nhóm E, việc làm493,57730.8
Nhóm D, du học, đào tạo và đầu tư341,45021.3
Nhóm H, Lao động thăm thân và Kỳ nghỉ kết hợp làm việc84,9715.3
Nhóm G, khác61,3803.8
Ngoài các nhóm, các tư cách lưu trú còn lại34,0152.1

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú).

Tổng của 6 nhóm là 1,604,920, bằng với toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký.

Ghi chú: một nhóm là tổng của các tư cách lưu trú bên trong, nên cộng một nhóm với từng tư cách riêng của nó sẽ đếm cùng những người hai lần.

Thanh màu xanh ngọc là nhóm E, nhóm mà Giáo viên ngoại ngữ thuộc về.

Hình 1.Giáo viên ngoại ngữ và toàn bộ nhóm E, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Đặt tư cách lưu trú và nhóm trên cùng một trục cho thấy tỷ trọng mà Giáo viên ngoại ngữ chiếm trong nhóm E.

Xem dạng bảng
NămGiáo viên ngoại ngữtoàn bộ nhóm ETỷ trọng trong nhóm
200614,438257,3165.6
200717,197241,7147.1
200818,977242,0567.8
200922,018241,0719.1
201022,800266,3748.6
201122,114285,2577.8
201221,375282,9427.6
201319,843300,7736.6
201417,797326,2965.5
201515,988332,3464.8
201615,292335,4384.6
201714,220333,4204.3
201813,609336,1984.0
201913,798332,0254.2
202012,468291,4144.3
202113,196273,4994.8
202214,060322,0804.4
202313,836400,0333.5
202413,348455,3072.9
202512,864493,5772.6
Bảng 3.Theo quốc tịch Giáo viên ngoại ngữ 10 quốc gia hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuốc tịchSố ngườiTrong Giáo viên ngoại ngữTrong quốc tịch đó
1Hoa Kỳ5,60943.615.1
2Nam Phi3,77329.375.8
3Vương quốc Anh1,59812.430.4
4Canada8526.618.5
5Úc2361.811.1
6Trung Quốc2361.80.1
7Ireland1881.533.1
8New Zealand1241.016.6
9Nhật Bản1231.00.4
10Pháp240.20.4
11Các quốc gia khác (29)1010.8-

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Cột trong cùng quốc tịch là tỷ trọng người nước ngoài đã đăng ký của quốc gia đó giữ tư cách Giáo viên ngoại ngữ.

Bảng 4.Giáo viên ngoại ngữ 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnGiáo viên ngoại ngữTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Gangnam-gu5569.0
2Seoul Songpa-gu3185.0
3Gyeonggi-do Hwaseong-si3000.5
4Gyeonggi-do Seongnam-si Bundang-gu2999.6
5Seoul Yongsan-gu2652.0
6Gyeonggi-do Suwon-si Yeongtong-gu2352.5
7Seoul Seocho-gu2334.8
8Daegu Suseong-gu22712.6
9Daejeon Seo-gu2133.5
10Incheon Yeonsu-gu2081.1

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú).

Ghi chú: Trong tệp quận/huyện, Giáo viên ngoại ngữ tổng cộng 12,864, bằng số liệu toàn quốc.

Bảng 5.Cơ cấu các tư cách lưu trú trong nhóm E, 2025Đơn vị: người, %
2025
Tư cách lưu trúSố ngườiTrong nhóm
Việc làm không chuyên môn(E9)336,71368.2
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)81,72316.6
Lao động thời vụ(E8)31,6096.4
Thuyền viên(E10)20,9204.2
Giáo viên ngoại ngữ(E2)12,8642.6
Nghệ thuật và biểu diễn(E6)4,2240.9
Nghiên cứu viên(E3)3,3650.7
Giáo sư(E1)1,7290.4
Nghề chuyên môn(E5)2210.0
Hướng dẫn kỹ thuật(E4)2090.0

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú).

Ghi chú: thanh màu xanh mòng két là tư cách lưu trú bạn đã chọn. Chọn một tư cách lưu trú nằm ngoài các nhóm sẽ chỉ hiển thị riêng tư cách đó.

Hình 2.Theo tỉnh/thành phố, Giáo viên ngoại ngữ, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Ghi chú: Bản đồ tô màu 17 tỉnh, và các giá trị tương tự cũng được lưu cho 250 quận/huyện.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốGiáo viên ngoại ngữTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul3,42126.6
    Gyeonggi-do2,97423.1
    Busan8686.7
    Daegu6445.0
    Gyeongsangnam-do5754.5
    Incheon5584.3
    Chungcheongnam-do5394.2
    Jeollanam-do4133.2
    Gangwon-do4093.2
    Daejeon4083.2
    Gyeongsangbuk-do4053.1
    Jeollabuk-do3803.0
    Gwangju3502.7
    Chungcheongbuk-do2852.2
    Jeju-do2491.9
    Ulsan2221.7
    Sejong1641.3