KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Số tư cách lưu trú là 29, và số nhóm gộp các tư cách này là 6.

Du học sinh

Mã tư cách là D2, bao gồm Học lấy bằng tại trường cao đẳng, đại học hoặc sau đại học, hoặc nghiên cứu cụ thể.

Số người đăng ký theo tư cách Du học sinh (D2) là 219,127 người, chiếm 13.7% tổng số người nước ngoài đã đăng ký. So với 66,155 vào năm 2015, tức 10 năm trước, mức này tăng khoảng 231.2%. Các quốc tịch lớn nhất là Trung Quốc với 33.1%, Việt Nam với 25.7% và Uzbekistan với 8.3%. Họ có mặt tại 238 quận/huyện, nhiều nhất là Dongdaemun-gu với 11,579, Gyeongsan-si với 11,325 và Seongbuk-gu với 7,920.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp 2025 (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú)

Ghi chú: các nhóm tư cách lưu trú được giữ đúng như cách niên giám phân nhóm. Tư cách kiều bào (F-4) không xuất hiện trên trang này. Người giữ tư cách này khai báo nơi cư trú thay vì đăng ký người nước ngoài cư trú, nên họ nằm ngoài thống kê người nước ngoài đã đăng ký; không phải họ vắng mặt trong nước. Theo cơ sở lưu trú, đây là tư cách lưu trú đơn lẻ lớn nhất năm 2025, với 556,288 người.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, nơi, %
2025
Chỉ sốDu học sinhTất cả người nước ngoài đã đăng kýSo với tổng
Số người219,1271,604,92013.7% tổng số
Số quốc tịch được thống kê17619291.7% tổng số
Quận/huyện cư trú23825095.2% tổng số

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú).

Du học sinh là tư cách lưu trú lớn nhất trong nhóm D.

Bảng 2.Người nước ngoài đã đăng ký theo nhóm tư cách lưu trú, 2025Đơn vị: người, %
2025
NhómSố ngườiTỷ lệ
Nhóm F, cư trú, gia đình và kiều bào Hàn Quốc589,52736.7
Nhóm E, việc làm493,57730.8
Nhóm D, du học, đào tạo và đầu tư341,45021.3
Nhóm H, Lao động thăm thân và Kỳ nghỉ kết hợp làm việc84,9715.3
Nhóm G, khác61,3803.8
Ngoài các nhóm, các tư cách lưu trú còn lại34,0152.1

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú).

Tổng của 6 nhóm là 1,604,920, bằng với toàn bộ người nước ngoài đã đăng ký.

Ghi chú: một nhóm là tổng của các tư cách lưu trú bên trong, nên cộng một nhóm với từng tư cách riêng của nó sẽ đếm cùng những người hai lần.

Thanh màu xanh ngọc là nhóm D, nhóm mà Du học sinh thuộc về.

Hình 1.Du học sinh và toàn bộ nhóm D, 2006–2025Đơn vị: 10,000 người

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp, từng năm.

Đặt tư cách lưu trú và nhóm trên cùng một trục cho thấy tỷ trọng mà Du học sinh chiếm trong nhóm D.

Xem dạng bảng
NămDu học sinhtoàn bộ nhóm DTỷ trọng trong nhóm
200629,558113,28826.1
200741,34896,97042.6
200852,243104,09150.2
200962,112107,49257.8
201069,355125,67455.2
201167,839123,07255.1
201263,815105,91260.3
201360,270106,74556.5
201461,068111,53754.8
201566,155120,25755.0
201675,675135,99655.6
201786,504151,88757.0
2018102,127176,86357.7
2019117,415194,87460.3
2020101,200168,84559.9
2021110,279178,83661.7
2022133,112217,26761.3
2023151,483250,37460.5
2024178,107291,00661.2
2025219,127341,45064.2
Bảng 3.Theo quốc tịch Du học sinh 10 quốc gia hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuốc tịchSố ngườiTrong Du học sinhTrong quốc tịch đó
1Trung Quốc72,53133.132.0
2Việt Nam56,39525.719.2
3Uzbekistan18,2428.326.3
4Nepal15,5777.117.4
5Mông Cổ13,1806.031.3
6Myanmar5,5182.59.5
7Bangladesh3,6881.711.4
8Nhật Bản2,9121.39.9
9Indonesia2,2401.03.6
10Pakistan2,1181.012.2
11Các quốc gia khác (166)26,72112.2-

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quốc tịch).

Cột trong cùng quốc tịch là tỷ trọng người nước ngoài đã đăng ký của quốc gia đó giữ tư cách Du học sinh.

Bảng 4.Du học sinh 10 quận/huyện hàng đầu, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngQuận/huyệnDu học sinhTỷ lệ trong số người nước ngoài tại địa phương
1Seoul Dongdaemun-gu11,57956.0
2Gyeongsangbuk-do Gyeongsan-si11,32550.7
3Seoul Seongbuk-gu7,92053.0
4Seoul Gwangjin-gu7,87543.9
5Seoul Seodaemun-gu7,66846.0
6Seoul Gwanak-gu5,81629.4
7Busan Nam-gu5,10063.2
8Seoul Jongno-gu5,01142.6
9Seoul Dongjak-gu4,22734.2
10Daejeon Dong-gu4,03853.1

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú).

Ghi chú: Trong tệp quận/huyện, Du học sinh tổng cộng 219,127, bằng số liệu toàn quốc.

Bảng 5.Cơ cấu các tư cách lưu trú trong nhóm D, 2025Đơn vị: người, %
2025
Tư cách lưu trúSố ngườiTrong nhóm
Du học sinh(D2)219,12764.2
Thực tập thông thường(D4)85,23825.0
Tìm việc(D10)21,9336.4
Đầu tư doanh nghiệp(D8)8,5182.5
Kinh doanh thương mại(D9)2,6500.8
Hoạt động tôn giáo(D6)1,7780.5
Chuyển công tác nội bộ doanh nghiệp(D7)1,0890.3
Thực tập kỹ thuật(D3)9310.3
Báo chí(D5)1280.0
Văn hóa và nghệ thuật(D1)580.0

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú).

Ghi chú: thanh màu xanh mòng két là tư cách lưu trú bạn đã chọn. Chọn một tư cách lưu trú nằm ngoài các nhóm sẽ chỉ hiển thị riêng tư cách đó.

Hình 2.Theo tỉnh/thành phố, Du học sinh, 2025Đơn vị: người
2025

Khoảng số lượng

    Ghi chú: Các đường ranh giới là hình dạng được đơn giản hóa để hiển thị và được vẽ bằng nét bút. Các giá trị tô màu là tổng của tỉnh theo niên giám và không phụ thuộc vào các hình dạng này.

    Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và tư cách lưu trú), được cộng gộp lên cấp tỉnh/thành phố.

    Ghi chú: Bản đồ tô màu 17 tỉnh, và các giá trị tương tự cũng được lưu cho 250 quận/huyện.

    Xem dạng bảng
    Tỉnh/thành phốDu học sinhTỷ trọng trong toàn quốc
    Seoul72,24333.0
    Gyeonggi-do34,99316.0
    Busan16,7527.6
    Gyeongsangbuk-do16,3247.4
    Daejeon10,5284.8
    Chungcheongnam-do9,9924.6
    Jeollabuk-do9,3664.3
    Chungcheongbuk-do8,8374.0
    Gangwon-do7,2413.3
    Daegu7,1103.2
    Incheon6,6903.1
    Gwangju6,4683.0
    Gyeongsangnam-do4,8942.2
    Jeollanam-do4,2321.9
    Ulsan1,2660.6
    Sejong1,1060.5
    Jeju-do1,0850.5