KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Chọn vùng

Seoul

Seoul có 279,629 người nước ngoài đã đăng ký, chiếm 3.01% dân số đăng ký cư trú 9,299,548 người. Tỷ lệ này thấp hơn mức trung bình toàn quốc 3.14% và đứng thứ 9 trong mười bảy tỉnh/thành phố. 17.42% tổng số người nước ngoài đã đăng ký tại Hàn Quốc sống ở đây. Tỷ lệ trên dân số đã tăng từ 2.74% năm 2015 lên 3.01%, khoảng 9.9%. Có 186 quốc tịch được thống kê, ba quốc tịch đông nhất là Người Trung Quốc gốc Hàn (24.3%), Trung Quốc (24.2%), Việt Nam (11.2%). Chỉ số đa dạng quốc tịch H là 2.228, đứng thứ 15 trong mười bảy tỉnh/thành phố. Theo châu lục xuất thân, chỉ số đa dạng là 0.081, đứng thứ 16. Nhu cầu ngôn ngữ ước tính từ cơ cấu quốc tịch gồm 39 ngôn ngữ với 181,405 người, ba ngôn ngữ nhiều nhất là tiếng Trung (39.2%), tiếng Việt (14.8%), tiếng Anh (7.8%).

Theo Bộ Nội vụ và An toàn, năm 2024 có 450,888 cư dân nước ngoài, chiếm 4.83% dân số đăng ký cư trú 9,331,828 người. Theo loại, nhiều nhất là Người nước ngoài khác (118,794 người), Kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài (104,134 người), Du học sinh (72,261 người). Con của cư dân nước ngoài có 36,473 người. Tỷ lệ định cư là 18.5% và loại hình định cư được xếp là đại học và du học. Trong số 279,629 người có tư cách lưu trú được ghi nhận, nhiều nhất là Du học sinh (D2) 25.8%, Thường trú (F5) 19.5%, Di trú kết hôn (F6) 8.2%. Trong 25 quận/huyện, nơi đông nhất là Guro-gu (24,409 người, 8.73% của tỉnh/thành phố) và nơi có tỷ lệ trên dân số cao nhất là Jung-gu (9.03%). Tỉnh/thành phố này có 236 tổ chức hỗ trợ người nhập cư, tức 8.4 tổ chức trên 10,000 người nước ngoài đã đăng ký, so với 7.1 trên toàn quốc.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp, số liệu cư dân nước ngoài tại các địa phương và thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Nội vụ và An toàn. Chỉ số đa dạng và nhu cầu ngôn ngữ được tính từ bộ dữ liệu công khai; danh sách tổ chức hỗ trợ do trang này tổng hợp.

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, %, chỉ số
2025
Chỉ sốSeoulSeoulToàn quốcSo với toàn quốc
Người nước ngoài đã đăng ký279,62901,604,920Tổng toàn quốc: 17.4%
Tỷ trọng người nước ngoài3.01-3.140.96×
Chỉ số đa dạng Shannon (H)2.228-2.6070.85×
Số quốc tịch186---

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện), Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn.

Ghi chú: H là chỉ số đa dạng Shannon. Số quốc tịch được đếm từ bảng quận/huyện theo quốc tịch ở cả ba cột: giá trị của tỉnh là hợp của các quận/huyện thuộc tỉnh đó và giá trị toàn quốc là hợp của 250 quận/huyện. Niên giám bắt đầu liệt kê mọi quốc tịch ở cấp quận/huyện từ năm 2014, nên số liệu trước năm đó được cắt thành 19 quốc tịch hàng đầu cộng nhóm khác. Giá trị toàn quốc là tổng của 250 quận/huyện và bằng tổng số toàn quốc của niên giám.

Hình 1.Tỷ trọng người nước ngoài theo thời gian, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp từng năm.

Xem dạng bảng
NămSeoulSeoulToàn quốc
20082.501.72
20122.421.83
20162.752.25
20202.512.21
20253.013.14
Hình 2.Dân số cư trú, 2008–2025Đơn vị: 2008=100

Nguồn: Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.

Ghi chú: đây là mẫu số đứng sau tỷ trọng trong Hình 1. Số này tính cư dân Hàn Quốc trong đăng ký cư trú và không bao gồm người nước ngoài đã đăng ký.

Xem dạng bảng
NămDân số cư trúChỉ mụcNgười nước ngoài đã đăng kýTỷ trọng người nước ngoài
Bảng 2.Người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Quốc tịchNgười nước ngoài đã đăng kýSeoul Tỷ lệSeoulToàn quốc
Người Trung Quốc gốc Hàn67,86824.324.315.6
Trung Quốc67,78024.224.214.1
Việt Nam31,32411.211.218.3
Mông Cổ12,4024.44.42.6
Hoa Kỳ11,6414.24.22.3
Nhật Bản10,9533.93.91.8
Đài Loan7,7582.82.81.1
Nepal5,8762.12.15.6
Uzbekistan4,7311.71.74.3
Myanmar4,7251.71.73.6
Pháp3,6531.31.30.3
Nga3,6381.31.31.4

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Người Trung Quốc gốc Hàn và Trung Quốc cộng lại là 59.6%. Seoul và các cột toàn quốc cho biết tỷ trọng của quốc tịch đó trong số người nước ngoài đã đăng ký ở từng khu vực.

Bảng 3.10 ngôn ngữ hàng đầu theo nhu cầu ước tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngNgôn ngữSố lượng ước tínhTỷ lệ
1tiếng Trung71,06239.2
2tiếng Việt26,89114.8
3tiếng Anh14,1277.8
4tiếng Mông Cổ10,8706.0
5tiếng Nhật10,7465.9
6tiếng Quảng Đông5,3472.9
7tiếng Nga4,7152.6
8tiếng Tây Ban Nha4,0882.3
9tiếng Pháp3,7992.1
10tiếng Uzbek3,4411.9
11tiếng Tagalog/Filipino3,4301.9
12tiếng Miến Điện2,9371.6

Nguồn: Ước tính từ cơ cấu quốc tịch của người nước ngoài đã đăng ký, kết hợp với dữ liệu của Ethnologue tỷ lệ tiếng mẹ đẻ, không bao gồm tiếng Hàn.

Ghi chú: Chỉ tính 20 ngôn ngữ hàng đầu cho quận/huyện này, nên các tỷ trọng là tỷ trọng trong 20 ngôn ngữ đó.

Bảng 4.Người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcNgười nước ngoài đã đăng kýSeoul Tỷ lệToàn quốc
Du học sinh(D2)72,24325.813.7
Thường trú(F5)54,55419.513.8
Di trú kết hôn(F6)23,0678.29.5
Thăm viếng và làm việc(H2)22,5028.05.1
Thực tập thông thường(D4)21,8797.85.3
Cư trú(F2)16,8776.04.2
Đi cùng gia đình(F3)10,9283.94.6
Các tư cách lưu trú khác(ETC)9,9623.62.1
Thăm thân và sống cùng(F1)9,0983.34.6
Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7)8,5543.15.1
Tìm việc(D10)7,5652.71.4
Khác(G1)4,8651.73.8

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quận/huyện).

Ghi chú: Cột toàn quốc là tỷ trọng của cùng tư cách lưu trú trong số người nước ngoài đã đăng ký trên toàn quốc năm đó. Đã biết tư cách lưu trú của toàn bộ 279,629 người nước ngoài đã đăng ký.

Bảng 5.Các loại hình cư dân nước ngoài, 2024Đơn vị: người, %
2024
Loại hìnhSố ngườiTỷ lệ
Người nước ngoài khác118,79426.3
Kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài104,13423.1
Du học sinh72,26116.0
Lao động nhập cư37,7348.4
Người nhập cư kết hôn34,3687.6

Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn 2024.

Ghi chú: Chỉ bảng này theo số liệu của Bộ Hành chính và An toàn, với tổng số là 450,888, và bao gồm nhóm dân số khác với 265,544 người nước ngoài đã đăng ký mà Bộ Tư pháp thống kê cùng năm. Cộng hai con số này sẽ đếm cùng những người đó hai lần.

Hình 3.Cơ cấu cư dân nước ngoài theo loại hình qua thời gianĐơn vị: %

Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.

Ghi chú: Tỷ trọng của từng loại trong số cư dân nước ngoài tại quận/huyện này năm đó. Bảng 5 cho số liệu của một năm và hình này cho cơ cấu qua từng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi. Các loại được xác định bằng cách chia tỷ trọng lao động, du học và kết hôn trong số cư dân nước ngoài chưa có quốc tịch Hàn Quốc cho mức chuẩn toàn quốc (38%, 16%, 15%).

Xem dạng bảng
Năm
20080.041.69.24.232.3
20097.250.99.06.513.3
20108.247.28.86.813.3
201111.339.58.77.316.3
201215.237.07.77.216.9
201319.929.37.87.318.0
201423.225.17.27.119.5
201525.325.56.37.019.3
201620.021.38.29.224.3
201722.216.97.710.725.5
201820.818.07.311.326.3
201919.616.27.111.729.1
202023.114.37.110.627.3
202124.211.67.312.226.1
202223.89.97.215.125.6
202323.49.37.115.426.3
202423.18.47.616.026.3
Bảng 6.Seoul các chỉ số và mốc so sánh, 2025Đơn vị: chỉ số, hạng
2025
Chỉ sốKhu vực này Seoul Trung bìnhToàn quốcThứ hạng
2.228-2.60715 / 17
0.744-0.8715 / 17
0.154-0.0993 / 17
0.081-0.12316 / 17
3.01-3.149 / 17
0.197-0.2169 / 17

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Ghi chú: Chỉ số đa dạng Shannon (H) đo mức độ pha trộn đồng đều của các quốc tịch, và giá trị cao hơn nghĩa là có nhiều quốc tịch với quy mô tương đương. HHI đi theo chiều ngược lại và tăng khi một hoặc hai quốc tịch chiếm ưu thế. Độ đồng đều đưa H về thang từ 0 đến 1. Thứ hạng là vị trí trong 250 quận/huyện xếp từ lớn nhất. Cột tỉnh coi cả tỉnh là một đơn vị. Giá trị này khác với trung bình của các giá trị quận/huyện.

Hình 4.Các chỉ số theo thời gian, 2008–2025Đơn vị: Chỉ mục
Chỉ số

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Ghi chú: Quận/huyện này, tỉnh của nó và giá trị toàn quốc dùng chung một trục. Giá trị của tỉnh và toàn quốc là của cùng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi.

Xem dạng bảng
Năm SeoulSeoulToàn quốc
20081.157-1.715
20091.448-2.136
20101.456-2.173
20111.454-2.181
20121.609-2.286
20131.655-2.322
20141.637-2.31
20151.67-2.325
20161.749-2.381
20171.812-2.421
20181.818-2.42
20191.88-2.445
20201.947-2.464
20212.036-2.491
20222.123-2.552
20232.133-2.586
20242.186-2.604
20252.228-2.607
Bảng 7.Châu lục xuất xứ, cơ cấu và mức độ tập trung, 2025Đơn vị: %
2025
Châu lụcTỷ lệ
Đông Á60.2
Đông Nam Á17.4
Châu Âu6.4
Bắc Mỹ4.8
Nam Á4.4
Trung Á2.6
Châu Phi1.7
Tây Á1.2
Trung và Nam Mỹ0.8
Châu Đại Dương0.4
Khác0.0

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Lưu ý: Không có quốc tịch nào chiếm từ 30% trở lên số người nước ngoài trong quận/huyện này. Số quốc tịch được tính là 186.

Bảng 9.Kết hôn đa văn hóa, 2014–2024Đơn vị: vụ, %
NămĐa văn hóaTất cả các cuộc hôn nhânSeoul Tỷ trọngSeoulToàn quốc
20145,44366,7768.28.28.0
20155,00766,0117.67.67.4
20164,81859,2798.18.17.7
20174,71155,2488.58.58.3
20184,89153,4629.19.19.2
20195,01849,70710.110.110.3
20203,48245,7097.67.67.6
20213,11237,9288.28.27.2
20223,42236,7309.39.39.1
20233,81637,34310.210.210.6
20244,12743,5909.59.59.6

Nguồn: Cơ quan Thống kê Hàn Quốc, Thống kê biến động dân số gia đình đa văn hóa.

Ghi chú: một cuộc hôn nhân được tính là đa văn hóa khi một bên vợ/chồng là người nước ngoài hoặc người Hàn Quốc nhập quốc tịch. Cục Thống kê Hàn Quốc không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.

Bảng 10.Các chỉ số chung của khu vựcĐơn vị: 10,000 KRW, %, người
Chỉ sốSeoulSeoulToàn quốc
Mức lương trung bình, 20235,0605,0604,344
Tỷ lệ từ 65 tuổi trở lên, 202419.419.420.0
Mức tự chủ tài chính, 202474.074.043.3
Số việc làm trên 1,000 cư dân, 2024619619501
Tỷ trọng việc làm trong ngành chế tạo, 20244.14.116.2

Nguồn: Thống kê quốc gia về thuế của Cục Thuế Quốc gia, quyết toán thuế thu nhập từ tiền lương cuối năm theo quận/huyện; Chỉ số địa phương điện tử (e-Local Indicators) của Cơ quan Thống kê Hàn Quốc (tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên, mức độ tự chủ tài chính, số việc làm trên 1,000 cư dân, số việc làm trong ngành chế tạo).

Ghi chú: cả hai cơ quan đều không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.

Bảng 11.Số lượng và mật độ tổ chức hỗ trợ người nhập cư, 2026Đơn vị: số lượng
Phạm viTổ chứchoặc, trên 10,000 người nước ngoài đã đăng ký,
Seoul2368.4
Toàn quốc1,1347.1

Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.

Ghi chú: số tổ chức không phải là thước đo mức độ dịch vụ được cung cấp, và quy mô cũng như phạm vi của từng tổ chức không có trong danh sách này.

Bảng 12.Seoul danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư, 2026

Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.

Ghi chú: Chỉ liệt kê các tổ chức có địa chỉ tại quận/huyện này, trực tiếp phục vụ người dân, chưa đóng cửa hoặc ngừng hoạt động và có trang web hoặc tài khoản mạng xã hội đã được xác nhận là của chính tổ chức. Tổ chức thiếu bất kỳ một trong bốn điều kiện này sẽ không xuất hiện, nên có thể không thấy một tổ chức mà bạn biết. Bảng ở trên chỉ tính các nhóm được dùng cho biểu đồ mật độ, vì vậy hai con số có thể khác nhau.