Sejong có 6,571 người nước ngoài đã đăng ký, chiếm 1.68% dân số đăng ký cư trú 391,965 người. Tỷ lệ này thấp hơn mức trung bình toàn quốc 3.14% và đứng thứ 17 trong mười bảy tỉnh/thành phố. 0.41% tổng số người nước ngoài đã đăng ký tại Hàn Quốc sống ở đây. Tỷ lệ trên dân số đã tăng từ 1.65% năm 2015 lên 1.68%, khoảng 1.8%. Có 93 quốc tịch được thống kê, ba quốc tịch đông nhất là Trung Quốc (19.2%), Việt Nam (16.3%), Người Trung Quốc gốc Hàn (8.9%). Chỉ số đa dạng quốc tịch H là 2.613, đứng thứ 2 trong mười bảy tỉnh/thành phố. Theo châu lục xuất thân, chỉ số đa dạng là 0.076, đứng thứ 17. Nhu cầu ngôn ngữ ước tính từ cơ cấu quốc tịch gồm 20 ngôn ngữ với 4,928 người, ba ngôn ngữ nhiều nhất là tiếng Trung (25.3%), tiếng Việt (18.6%), tiếng Khmer (7.5%).
Theo Bộ Nội vụ và An toàn, năm 2024 có 10,739 cư dân nước ngoài, chiếm 2.75% dân số đăng ký cư trú 390,685 người. Theo loại, nhiều nhất là Người nước ngoài khác (2,448 người), Lao động nhập cư (2,294 người), Du học sinh (1,310 người). Con của cư dân nước ngoài có 1,764 người. Tỷ lệ định cư là 25.6% và loại hình định cư được xếp là đại học và du học. Trong số 6,571 người có tư cách lưu trú được ghi nhận, nhiều nhất là Việc làm không chuyên môn (E9) 29.1%, Du học sinh (D2) 16.8%, Di trú kết hôn (F6) 11.9%. Tỉnh/thành phố này có 3 tổ chức hỗ trợ người nhập cư, tức 4.6 tổ chức trên 10,000 người nước ngoài đã đăng ký, so với 7.1 trên toàn quốc.
Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài của Bộ Tư pháp, số liệu cư dân nước ngoài tại các địa phương và thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Nội vụ và An toàn. Chỉ số đa dạng và nhu cầu ngôn ngữ được tính từ bộ dữ liệu công khai; danh sách tổ chức hỗ trợ do trang này tổng hợp.
| Chỉ số | Sejong | Sejong | Toàn quốc | So với toàn quốc |
|---|---|---|---|---|
| Người nước ngoài đã đăng ký | 6,571 | 0 | 1,604,920 | Tổng toàn quốc: 0.4% |
| Tỷ trọng người nước ngoài | 1.68 | - | 3.14 | 0.54× |
| Chỉ số đa dạng Shannon (H) | 2.613 | - | 2.607 | 1.00× |
| Số quốc tịch | 93 | - | - | - |
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện), Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn.
Ghi chú: H là chỉ số đa dạng Shannon. Số quốc tịch được đếm từ bảng quận/huyện theo quốc tịch ở cả ba cột: giá trị của tỉnh là hợp của các quận/huyện thuộc tỉnh đó và giá trị toàn quốc là hợp của 250 quận/huyện. Niên giám bắt đầu liệt kê mọi quốc tịch ở cấp quận/huyện từ năm 2014, nên số liệu trước năm đó được cắt thành 19 quốc tịch hàng đầu cộng nhóm khác. Giá trị toàn quốc là tổng của 250 quận/huyện và bằng tổng số toàn quốc của niên giám.
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp từng năm.
| Năm | Sejong | Sejong | Toàn quốc |
|---|---|---|---|
| 2012 | 2.09 | 1.83 | |
| 2016 | 1.54 | 2.25 | |
| 2020 | 1.43 | 2.21 | |
| 2025 | 1.68 | 3.14 |
Nguồn: Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.
Ghi chú: đây là mẫu số đứng sau tỷ trọng trong Hình 1. Số này tính cư dân Hàn Quốc trong đăng ký cư trú và không bao gồm người nước ngoài đã đăng ký.
| Năm | Dân số cư trú | Chỉ mục | Người nước ngoài đã đăng ký | Tỷ trọng người nước ngoài |
|---|
| Quốc tịch | Người nước ngoài đã đăng ký | Sejong Tỷ lệ | Sejong | Toàn quốc | |
|---|---|---|---|---|---|
| Trung Quốc | 1,261 | 19.2 | 19.2 | 14.1 | |
| Việt Nam | 1,068 | 16.3 | 16.3 | 18.3 | |
| Người Trung Quốc gốc Hàn | 582 | 8.9 | 8.9 | 15.6 | |
| Nepal | 429 | 6.5 | 6.5 | 5.6 | |
| Myanmar | 397 | 6.0 | 6.0 | 3.6 | |
| Campuchia | 371 | 5.6 | 5.6 | 4.1 | |
| Thái Lan | 350 | 5.3 | 5.3 | 2.9 | |
| Uzbekistan | 265 | 4.0 | 4.0 | 4.3 | |
| Indonesia | 224 | 3.4 | 3.4 | 3.9 | |
| Philippines | 215 | 3.3 | 3.3 | 3.4 | |
| Sri Lanka | 145 | 2.2 | 2.2 | 2.3 | |
| Hoa Kỳ | 140 | 2.1 | 2.1 | 2.3 |
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).
Ghi chú: Người Trung Quốc gốc Hàn và Trung Quốc cộng lại là 59.6%. Sejong và các cột toàn quốc cho biết tỷ trọng của quốc tịch đó trong số người nước ngoài đã đăng ký ở từng khu vực.
| Thứ hạng | Ngôn ngữ | Số lượng ước tính | Tỷ lệ | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | tiếng Trung | 1,247 | 25.3 | |
| 2 | tiếng Việt | 915 | 18.6 | |
| 3 | tiếng Khmer | 370 | 7.5 | |
| 4 | tiếng Thái | 307 | 6.2 | |
| 5 | tiếng Miến Điện | 255 | 5.2 | |
| 6 | tiếng Nepal | 225 | 4.6 | |
| 7 | tiếng Anh | 203 | 4.1 | |
| 8 | tiếng Uzbek | 196 | 4.0 | |
| 9 | tiếng Tagalog/Filipino | 189 | 3.8 | |
| 10 | tiếng Indonesia | 157 | 3.2 | |
| 11 | tiếng Nga | 138 | 2.8 | |
| 12 | tiếng Nhật | 118 | 2.4 |
Nguồn: Ước tính từ cơ cấu quốc tịch của người nước ngoài đã đăng ký, kết hợp với dữ liệu của Ethnologue tỷ lệ tiếng mẹ đẻ, không bao gồm tiếng Hàn.
Ghi chú: Chỉ tính 20 ngôn ngữ hàng đầu cho quận/huyện này, nên các tỷ trọng là tỷ trọng trong 20 ngôn ngữ đó.
| Loại thị thực | Người nước ngoài đã đăng ký | Sejong Tỷ lệ | Toàn quốc | |
|---|---|---|---|---|
| Việc làm không chuyên môn(E9) | 1,913 | 29.1 | 21.0 | |
| Du học sinh(D2) | 1,106 | 16.8 | 13.7 | |
| Di trú kết hôn(F6) | 782 | 11.9 | 9.5 | |
| Thường trú(F5) | 567 | 8.6 | 13.8 | |
| Thực tập thông thường(D4) | 407 | 6.2 | 5.3 | |
| Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7) | 310 | 4.7 | 5.1 | |
| Thăm thân và sống cùng(F1) | 304 | 4.6 | 4.6 | |
| Khác(G1) | 286 | 4.4 | 3.8 | |
| Thăm viếng và làm việc(H2) | 214 | 3.3 | 5.1 | |
| Đi cùng gia đình(F3) | 198 | 3.0 | 4.6 | |
| Giáo viên ngoại ngữ(E2) | 164 | 2.5 | 0.8 | |
| Cư trú(F2) | 146 | 2.2 | 4.2 |
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quận/huyện).
Ghi chú: Cột toàn quốc là tỷ trọng của cùng tư cách lưu trú trong số người nước ngoài đã đăng ký trên toàn quốc năm đó. Đã biết tư cách lưu trú của toàn bộ 6,571 người nước ngoài đã đăng ký.
| Loại hình | Số người | Tỷ lệ | |
|---|---|---|---|
| Người nước ngoài khác | 2,448 | 22.8 | |
| Lao động nhập cư | 2,294 | 21.4 | |
| Du học sinh | 1,310 | 12.2 | |
| Kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài | 984 | 9.2 | |
| Người nhập cư kết hôn | 956 | 8.9 |
Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn 2024.
Ghi chú: Chỉ bảng này theo số liệu của Bộ Hành chính và An toàn, với tổng số là 10,739, và bao gồm nhóm dân số khác với 6,182 người nước ngoài đã đăng ký mà Bộ Tư pháp thống kê cùng năm. Cộng hai con số này sẽ đếm cùng những người đó hai lần.
Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.
Ghi chú: Tỷ trọng của từng loại trong số cư dân nước ngoài tại quận/huyện này năm đó. Bảng 5 cho số liệu của một năm và hình này cho cơ cấu qua từng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi. Các loại được xác định bằng cách chia tỷ trọng lao động, du học và kết hôn trong số cư dân nước ngoài chưa có quốc tịch Hàn Quốc cho mức chuẩn toàn quốc (38%, 16%, 15%).
| Năm | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | 5.9 | 53.0 | 11.8 | 2.5 | 5.0 |
| 2013 | 8.3 | 45.0 | 11.9 | 7.7 | 5.8 |
| 2014 | 9.0 | 42.9 | 10.3 | 6.4 | 7.1 |
| 2015 | 11.2 | 41.2 | 9.6 | 5.3 | 8.3 |
| 2016 | 9.9 | 30.8 | 9.8 | 9.1 | 19.7 |
| 2017 | 11.4 | 27.9 | 10.2 | 9.0 | 19.8 |
| 2018 | 10.0 | 24.6 | 9.3 | 12.5 | 22.9 |
| 2019 | 8.5 | 21.6 | 8.4 | 14.6 | 26.7 |
| 2020 | 9.8 | 21.5 | 9.4 | 12.6 | 24.0 |
| 2021 | 10.5 | 20.4 | 9.4 | 13.7 | 20.8 |
| 2022 | 10.5 | 18.4 | 9.1 | 14.5 | 21.3 |
| 2023 | 9.9 | 20.2 | 8.8 | 12.5 | 23.4 |
| 2024 | 9.2 | 21.4 | 8.9 | 12.2 | 22.8 |
| Chỉ số | Khu vực này | Sejong Trung bình | Toàn quốc | Thứ hạng |
|---|---|---|---|---|
| 2.613 | - | 2.607 | 2 / 17 | |
| 0.872 | - | 0.87 | 2 / 17 | |
| 0.097 | - | 0.099 | 16 / 17 | |
| 0.076 | - | 0.123 | 17 / 17 | |
| 1.68 | - | 3.14 | 17 / 17 | |
| 0.127 | - | 0.216 | 17 / 17 |
Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.
Ghi chú: Chỉ số đa dạng Shannon (H) đo mức độ pha trộn đồng đều của các quốc tịch, và giá trị cao hơn nghĩa là có nhiều quốc tịch với quy mô tương đương. HHI đi theo chiều ngược lại và tăng khi một hoặc hai quốc tịch chiếm ưu thế. Độ đồng đều đưa H về thang từ 0 đến 1. Thứ hạng là vị trí trong 250 quận/huyện xếp từ lớn nhất. Cột tỉnh coi cả tỉnh là một đơn vị. Giá trị này khác với trung bình của các giá trị quận/huyện.
Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.
Ghi chú: Quận/huyện này, tỉnh của nó và giá trị toàn quốc dùng chung một trục. Giá trị của tỉnh và toàn quốc là của cùng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi.
| Năm | Sejong | Sejong | Toàn quốc |
|---|---|---|---|
| 2008 | - | - | 1.715 |
| 2009 | - | - | 2.136 |
| 2010 | - | - | 2.173 |
| 2011 | - | - | 2.181 |
| 2012 | 2.453 | - | 2.286 |
| 2013 | 2.478 | - | 2.322 |
| 2014 | 2.515 | - | 2.31 |
| 2015 | 2.537 | - | 2.325 |
| 2016 | 2.517 | - | 2.381 |
| 2017 | 2.548 | - | 2.421 |
| 2018 | 2.496 | - | 2.42 |
| 2019 | 2.505 | - | 2.445 |
| 2020 | 2.499 | - | 2.464 |
| 2021 | 2.493 | - | 2.491 |
| 2022 | 2.505 | - | 2.552 |
| 2023 | 2.572 | - | 2.586 |
| 2024 | 2.6 | - | 2.604 |
| 2025 | 2.613 | - | 2.607 |
| Châu lục | Tỷ lệ | |
|---|---|---|
| Đông Nam Á | 40.6 | |
| Đông Á | 31.4 | |
| Nam Á | 12.4 | |
| Trung Á | 6.3 | |
| Châu Âu | 2.8 | |
| Bắc Mỹ | 2.7 | |
| Châu Phi | 2.4 | |
| Tây Á | 0.5 | |
| Trung và Nam Mỹ | 0.5 | |
| Châu Đại Dương | 0.3 |
Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.
Lưu ý: Không có quốc tịch nào chiếm từ 30% trở lên số người nước ngoài trong quận/huyện này. Số quốc tịch được tính là 93.
| Quận/huyện | Người nước ngoài đã đăng ký | Tỷ lệ so với dân số |
|---|
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp và Thống kê dân số đăng ký cư trú. Chọn một quận/huyện để mở báo cáo của quận/huyện đó.
| Năm | Đa văn hóa | Tất cả các cuộc hôn nhân | Sejong Tỷ trọng | Sejong | Toàn quốc |
|---|---|---|---|---|---|
| 2014 | 61 | 925 | 6.6 | 6.6 | 8.0 |
| 2015 | 67 | 1,507 | 4.4 | 4.4 | 7.4 |
| 2016 | 74 | 1,625 | 4.6 | 4.6 | 7.7 |
| 2017 | 95 | 1,748 | 5.4 | 5.4 | 8.3 |
| 2018 | 92 | 2,058 | 4.5 | 4.5 | 9.2 |
| 2019 | 116 | 2,061 | 5.6 | 5.6 | 10.3 |
| 2020 | 66 | 1,867 | 3.5 | 3.5 | 7.6 |
| 2021 | 69 | 1,644 | 4.2 | 4.2 | 7.2 |
| 2022 | 96 | 1,686 | 5.7 | 5.7 | 9.1 |
| 2023 | 111 | 1,732 | 6.4 | 6.4 | 10.6 |
| 2024 | 97 | 1,856 | 5.2 | 5.2 | 9.6 |
Nguồn: Cơ quan Thống kê Hàn Quốc, Thống kê biến động dân số gia đình đa văn hóa.
Ghi chú: một cuộc hôn nhân được tính là đa văn hóa khi một bên vợ/chồng là người nước ngoài hoặc người Hàn Quốc nhập quốc tịch. Cục Thống kê Hàn Quốc không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.
| Chỉ số | Sejong | Sejong | Toàn quốc |
|---|---|---|---|
| Mức lương trung bình, 2023 | 5,004 | 5,004 | 4,344 |
| Tỷ lệ từ 65 tuổi trở lên, 2024 | 11.6 | 11.6 | 20.0 |
| Mức tự chủ tài chính, 2024 | 57.5 | 57.5 | 43.3 |
| Số việc làm trên 1,000 cư dân, 2024 | 440 | 440 | 501 |
| Tỷ trọng việc làm trong ngành chế tạo, 2024 | 14.0 | 14.0 | 16.2 |
Nguồn: Thống kê quốc gia về thuế của Cục Thuế Quốc gia, quyết toán thuế thu nhập từ tiền lương cuối năm theo quận/huyện; Chỉ số địa phương điện tử (e-Local Indicators) của Cơ quan Thống kê Hàn Quốc (tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên, mức độ tự chủ tài chính, số việc làm trên 1,000 cư dân, số việc làm trong ngành chế tạo).
Ghi chú: cả hai cơ quan đều không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.
| Phạm vi | Tổ chức | hoặc, trên 10,000 người nước ngoài đã đăng ký, |
|---|---|---|
| Sejong | 3 | 4.6 |
| Toàn quốc | 1,134 | 7.1 |
Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.
Ghi chú: số tổ chức không phải là thước đo mức độ dịch vụ được cung cấp, và quy mô cũng như phạm vi của từng tổ chức không có trong danh sách này.
Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.
Ghi chú: Chỉ liệt kê các tổ chức có địa chỉ tại quận/huyện này, trực tiếp phục vụ người dân, chưa đóng cửa hoặc ngừng hoạt động và có trang web hoặc tài khoản mạng xã hội đã được xác nhận là của chính tổ chức. Tổ chức thiếu bất kỳ một trong bốn điều kiện này sẽ không xuất hiện, nên có thể không thấy một tổ chức mà bạn biết. Bảng ở trên chỉ tính các nhóm được dùng cho biểu đồ mật độ, vì vậy hai con số có thể khác nhau.