KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Chọn vùng

Gwangju Nam-gu

Số người nước ngoài đã đăng ký tại Gwangju Nam-gu là 1,749 người, chiếm 0.84% dân số đăng ký cư trú của 207,596. Mức này thấp hơn cả mức trung bình toàn quốc 3.14% lẫn mức trung bình của Gwangju là 2.04%. Đứng thứ 238 trong 250 quận/huyện. Trong Gwangju, nơi này đứng thứ 5 trên 5. Trong 10 năm qua, số người nước ngoài đã đăng ký tăng từ 1,423 năm 2015 lên 1,749, tức tăng khoảng 22.9%. Có 47 quốc tịch được tính, và ba quốc tịch lớn nhất là Việt Nam với 50%, Trung Quốc với 10.1% và Campuchia với 5.1%. Chỉ số đa dạng Shannon (H) là 1.941, thấp hơn mức toàn quốc 2.607, và xếp thứ 214 trong 250 quận/huyện. Trong Gwangju, nơi này đứng thứ 5. Theo châu lục xuất xứ, mức đa dạng là 0.046, thấp hơn mức toàn quốc 0.123. Đứng thứ 226 trong 250 quận/huyện. Đông Nam Á chiếm 62% và Đông Á chiếm 20%, hai nhóm cộng lại là 82%. Nhu cầu ngôn ngữ ước tính từ cơ cấu quốc tịch cao nhất là tiếng Việt, tiếp theo là tiếng Trung, rồi tiếng Khmer.

Cư dân nước ngoài (MOIS) năm 2024 là 3,440 người, chiếm 1.6% dân số đăng ký cư trú của 208,707. Trong số này, 2,128 người không mang quốc tịch Hàn Quốc, 406 người đã nhập quốc tịch và 906 người là trẻ em của cư dân nước ngoài. Theo loại hình, người nước ngoài khác có 703 người, Du học sinh 621 người, Người nhập cư kết hôn 412 người và lao động nước ngoài 251 người. Số trẻ em của cư dân nước ngoài là 906, đứng thứ 143 trong 252 quận/huyện và chiếm 26.3% cư dân nước ngoài tại quận/huyện này. Trong số 1,749 người đã biết tư cách lưu trú, phổ biến nhất là Thực tập thông thường (D4) với 398 người, chiếm 22.8%; Di trú kết hôn (F6) với 348 người, chiếm 19.9%; và Du học sinh (D2) với 338 người, chiếm 19.3%. Số tổ chức hỗ trợ người nhập cư tại quận/huyện này là 8, tức 45.7 trên mỗi 10,000 người nước ngoài đã đăng ký.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài 2025 của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện, theo quốc tịch và theo tư cách lưu trú), Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương 2024 của Bộ Hành chính và An toàn, Thống kê dân số đăng ký cư trú 2025 của Bộ Hành chính và An toàn. Các chỉ số đa dạng và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở. Danh sách các tổ chức hỗ trợ do trang web này tổng hợp. DOI 10.3886/E249944

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, %, chỉ số
2025
Chỉ sốNam-guGwangjuToàn quốcSo với toàn quốc
Người nước ngoài đã đăng ký1,74928,4211,604,920Tổng toàn quốc: 0.1%
Tỷ trọng người nước ngoài0.842.043.140.27×
Chỉ số đa dạng Shannon (H)1.9412.4702.6070.74×
Số quốc tịch47118192Tổng toàn quốc: 24.5%

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện), Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn.

Ghi chú: H là chỉ số đa dạng Shannon. Số quốc tịch được đếm từ bảng quận/huyện theo quốc tịch ở cả ba cột: giá trị của tỉnh là hợp của các quận/huyện thuộc tỉnh đó và giá trị toàn quốc là hợp của 250 quận/huyện. Niên giám bắt đầu liệt kê mọi quốc tịch ở cấp quận/huyện từ năm 2014, nên số liệu trước năm đó được cắt thành 19 quốc tịch hàng đầu cộng nhóm khác. Giá trị toàn quốc là tổng của 250 quận/huyện và bằng tổng số toàn quốc của niên giám.

Hình 1.Tỷ trọng người nước ngoài theo thời gian, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp từng năm.

Xem dạng bảng
NămNam-guGwangjuToàn quốc
20080.480.841.72
20120.490.991.83
20160.661.362.25
20200.681.472.21
20250.842.043.14
Hình 2.Dân số cư trú, 2008–2025Đơn vị: 2008=100

Nguồn: Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.

Ghi chú: đây là mẫu số đứng sau tỷ trọng trong Hình 1. Số này tính cư dân Hàn Quốc trong đăng ký cư trú và không bao gồm người nước ngoài đã đăng ký.

Xem dạng bảng
NămDân số cư trúChỉ mụcNgười nước ngoài đã đăng kýTỷ trọng người nước ngoài
2008213,073100.01,0180.48
2009213,697100.39430.44
2010216,863101.89810.45
2011219,041102.81,0620.48
2012218,313102.51,0720.49
2013216,254101.51,1910.55
2014219,815103.21,3050.59
2015221,318103.91,4230.64
2016219,729103.11,4600.66
2017218,454102.51,4010.64
2018216,369101.51,4180.66
2019218,060102.31,5530.71
2020214,579100.71,4530.68
2021215,575101.21,4570.68
2022212,37999.71,4370.68
2023209,64698.41,5810.75
2024207,59797.41,7120.82
2025207,59697.41,7490.84
Bảng 2.Người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Quốc tịchNgười nước ngoài đã đăng kýNam-gu Tỷ lệGwangjuToàn quốc
Việt Nam87550.030.718.3
Trung Quốc17610.112.314.1
Campuchia895.16.44.1
Hoa Kỳ673.81.12.3
Nhật Bản543.11.31.8
Người Trung Quốc gốc Hàn523.03.315.6
Nam Phi482.70.60.3
Thái Lan462.62.22.9
Mông Cổ452.62.82.6
Philippines452.63.43.4

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Người Trung Quốc gốc Hàn và Trung Quốc cộng lại là 59.6%. Gwangju và các cột toàn quốc cho biết tỷ trọng của quốc tịch đó trong số người nước ngoài đã đăng ký ở từng khu vực.

Bảng 3.10 ngôn ngữ hàng đầu theo nhu cầu ước tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngNgôn ngữSố lượng ước tínhTỷ lệ
1tiếng Việt74850.1
2tiếng Trung20713.9
3tiếng Khmer986.6
4tiếng Anh885.9
5tiếng Nhật533.6
6tiếng Thái463.1
7tiếng Tagalog/Filipino402.7
8tiếng Mông Cổ392.6
9tiếng Uzbek221.5
10tiếng Sinhala181.2

Nguồn: Ước tính từ cơ cấu quốc tịch của người nước ngoài đã đăng ký, kết hợp với dữ liệu của Ethnologue tỷ lệ tiếng mẹ đẻ, không bao gồm tiếng Hàn.

Ghi chú: Chỉ tính 20 ngôn ngữ hàng đầu cho quận/huyện này, nên các tỷ trọng là tỷ trọng trong 20 ngôn ngữ đó.

Bảng 4.Người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcNgười nước ngoài đã đăng kýNam-gu Tỷ lệToàn quốc
Thực tập thông thường(D4)39822.8-
Di trú kết hôn(F6)34819.9-
Du học sinh(D2)33819.3-
Việc làm không chuyên môn(E9)1408.0-
Thăm thân và sống cùng(F1)1267.2-
Thường trú(F5)1045.9-
Giáo viên ngoại ngữ(E2)965.5-
Đi cùng gia đình(F3)382.2-
Các tư cách lưu trú khác1619.2-

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quận/huyện).

Ghi chú: Cột toàn quốc là tỷ trọng của cùng tư cách lưu trú trong số người nước ngoài đã đăng ký trên toàn quốc năm đó. Đã biết tư cách lưu trú của toàn bộ 1,749 người nước ngoài đã đăng ký.

Bảng 5.Các loại hình cư dân nước ngoài, 2024Đơn vị: người, %
2024
Loại hìnhSố ngườiTỷ lệ
Người nước ngoài khác70320.4
Du học sinh62118.1
Người nhập cư kết hôn41212.0
Lao động nhập cư2517.3
Kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài1414.1

Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn 2024.

Ghi chú: Chỉ bảng này theo số liệu của Bộ Hành chính và An toàn, với tổng số là 3,440, và bao gồm nhóm dân số khác với 1,712 người nước ngoài đã đăng ký mà Bộ Tư pháp thống kê cùng năm. Cộng hai con số này sẽ đếm cùng những người đó hai lần.

Hình 3.Cơ cấu cư dân nước ngoài theo loại hình qua thời gianĐơn vị: %

Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.

Ghi chú: Tỷ trọng của từng loại trong số cư dân nước ngoài tại quận/huyện này năm đó. Bảng 5 cho số liệu của một năm và hình này cho cơ cấu qua từng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi. Các loại được xác định bằng cách chia tỷ trọng lao động, du học và kết hôn trong số cư dân nước ngoài chưa có quốc tịch Hàn Quốc cho mức chuẩn toàn quốc (38%, 16%, 15%).

Xem dạng bảng
Năm
20080.015.023.921.118.1
20093.716.722.519.110.4
20104.515.221.316.110.8
20115.014.121.514.88.1
20126.213.520.812.99.8
20136.611.120.512.98.8
20147.010.018.814.310.5
20157.59.717.215.412.8
20164.110.116.913.920.0
20174.58.415.812.122.0
20184.27.714.311.726.9
20193.87.312.314.827.6
20204.67.013.116.123.3
20214.46.212.819.619.3
20224.46.413.115.720.2
20234.16.912.417.821.4
20244.17.312.018.120.4
Bảng 6.Gwangju Nam-gu các chỉ số và mốc so sánh, 2025Đơn vị: chỉ số, hạng
2025
Chỉ sốKhu vực này Gwangju Trung bìnhToàn quốcThứ hạng
1.9412.472.607214 / 250
0.6480.8250.87222 / 250
0.2770.1360.09918 / 250
0.0460.1010.123226 / 250
0.842.043.14238 / 250
0.0650.1470.216239 / 250

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Ghi chú: Chỉ số đa dạng Shannon (H) đo mức độ pha trộn đồng đều của các quốc tịch, và giá trị cao hơn nghĩa là có nhiều quốc tịch với quy mô tương đương. HHI đi theo chiều ngược lại và tăng khi một hoặc hai quốc tịch chiếm ưu thế. Độ đồng đều đưa H về thang từ 0 đến 1. Thứ hạng là vị trí trong 250 quận/huyện xếp từ lớn nhất. Cột tỉnh coi cả tỉnh là một đơn vị. Giá trị này khác với trung bình của các giá trị quận/huyện.

Hình 4.Các chỉ số theo thời gian, 2008–2025Đơn vị: Chỉ mục
Chỉ số

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Ghi chú: Quận/huyện này, tỉnh của nó và giá trị toàn quốc dùng chung một trục. Giá trị của tỉnh và toàn quốc là của cùng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi.

Xem dạng bảng
Năm Nam-guGwangjuToàn quốc
20081.5691.8661.715
20092.032.3332.136
20102.0512.3932.173
20112.0362.4052.181
20122.0562.4312.286
20132.0152.4542.322
20141.9812.4652.31
20151.9432.4782.325
20161.9372.482.381
20171.9822.4982.421
20182.0582.5032.42
20192.0492.4832.445
20202.0092.4782.464
20211.9652.4462.491
20222.0122.4692.552
20231.9462.4562.586
20241.9612.4672.604
20251.9412.472.607
Bảng 7.Châu lục xuất xứ, cơ cấu và mức độ tập trung, 2025Đơn vị: %
2025
Châu lụcTỷ lệ
Đông Nam Á62.0
Đông Á20.0
Khác8.6
Bắc Mỹ3.8
Nam Á3.5
Trung Á1.8
Châu Âu0.2

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Lưu ý: Không có quốc tịch nào chiếm từ 30% trở lên số người nước ngoài trong quận/huyện này. Số quốc tịch được tính là 47.

Bảng 9.Kết hôn đa văn hóa, 2014–2024Đơn vị: vụ, %
NămĐa văn hóaTất cả các cuộc hôn nhânNam-gu Tỷ trọngGwangjuToàn quốc
2014531,0245.25.98.0
2015791,0747.45.77.4
2016559985.56.27.7
2017479365.06.78.3
2018588486.87.89.2
2019607997.59.010.3
2020407265.56.37.6
2021175882.95.57.2
2022326654.87.19.1
2023476657.19.110.6
2024516747.67.89.6

Nguồn: Cơ quan Thống kê Hàn Quốc, Thống kê biến động dân số gia đình đa văn hóa.

Ghi chú: một cuộc hôn nhân được tính là đa văn hóa khi một bên vợ/chồng là người nước ngoài hoặc người Hàn Quốc nhập quốc tịch. Cục Thống kê Hàn Quốc không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.

Bảng 10.Các chỉ số chung của khu vựcĐơn vị: 10,000 KRW, %, người
Chỉ sốNam-guGwangjuToàn quốc
Mức lương trung bình, 20234,2484,0284,344
Tỷ lệ từ 65 tuổi trở lên, 202421.517.520.0
Mức tự chủ tài chính, 202414.743.3
Số việc làm trên 1,000 cư dân, 2024339478501
Tỷ trọng việc làm trong ngành chế tạo, 20242.211.916.2

Nguồn: Thống kê quốc gia về thuế của Cục Thuế Quốc gia, quyết toán thuế thu nhập từ tiền lương cuối năm theo quận/huyện; Chỉ số địa phương điện tử (e-Local Indicators) của Cơ quan Thống kê Hàn Quốc (tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên, mức độ tự chủ tài chính, số việc làm trên 1,000 cư dân, số việc làm trong ngành chế tạo).

Ghi chú: cả hai cơ quan đều không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.

Bảng 11.Số lượng và mật độ tổ chức hỗ trợ người nhập cư, 2026Đơn vị: số lượng
Phạm viTổ chứchoặc, trên 10,000 người nước ngoài đã đăng ký,
Nam-gu845.7
Gwangju9332.7
Toàn quốc1,4739.2

Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.

Ghi chú: số tổ chức không phải là thước đo mức độ dịch vụ được cung cấp, và quy mô cũng như phạm vi của từng tổ chức không có trong danh sách này.

Bảng 12.Gwangju Nam-gu danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư, 2026

Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.

Ghi chú: Chỉ liệt kê các tổ chức có địa chỉ tại quận/huyện này, trực tiếp phục vụ người dân, chưa đóng cửa hoặc ngừng hoạt động và có trang web hoặc tài khoản mạng xã hội đã được xác nhận là của chính tổ chức. Tổ chức thiếu bất kỳ một trong bốn điều kiện này sẽ không xuất hiện, nên có thể không thấy một tổ chức mà bạn biết. Bảng ở trên chỉ tính các nhóm được dùng cho biểu đồ mật độ, vì vậy hai con số có thể khác nhau.