Số người nước ngoài đã đăng ký tại Busan Yeonje-gu là 997 người, chiếm 0.47% dân số đăng ký cư trú của 211,727. Mức này thấp hơn cả mức trung bình toàn quốc 3.14% lẫn mức trung bình của Busan là 1.88%. Đứng thứ 247 trong 250 quận/huyện. Trong Busan, nơi này đứng thứ 15 trên 16. Trong 10 năm qua, số người nước ngoài đã đăng ký tăng từ 771 năm 2015 lên 997, tức tăng khoảng 29.3%. Có 48 quốc tịch được tính, và ba quốc tịch lớn nhất là Việt Nam với 27.5%, Trung Quốc với 20.2% và Người Trung Quốc gốc Hàn với 6.7%. Chỉ số đa dạng Shannon (H) là 2.338, thấp hơn mức toàn quốc 2.607, và xếp thứ 109 trong 250 quận/huyện. Trong Busan, nơi này đứng thứ 9. Theo châu lục xuất xứ, mức đa dạng là 0.022, thấp hơn mức toàn quốc 0.123. Đứng thứ 248 trong 250 quận/huyện. Đông Nam Á chiếm 40.9% và Đông Á chiếm 40.3%, hai nhóm cộng lại là 81.2%. Nhu cầu ngôn ngữ ước tính từ cơ cấu quốc tịch cao nhất là tiếng Trung, tiếp theo là tiếng Việt, rồi tiếng Nhật.
Cư dân nước ngoài (MOIS) năm 2024 là 2,082 người, chiếm 1% dân số đăng ký cư trú của 207,871. Trong số này, 1,170 người không mang quốc tịch Hàn Quốc, 301 người đã nhập quốc tịch và 611 người là trẻ em của cư dân nước ngoài. Theo loại hình, người nước ngoài khác có 461 người, Người nhập cư kết hôn 321 người, lao động nước ngoài 155 người và kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài 154 người. Số trẻ em của cư dân nước ngoài là 611, đứng thứ 175 trong 252 quận/huyện và chiếm 29.3% cư dân nước ngoài tại quận/huyện này. Trong số 997 người đã biết tư cách lưu trú, phổ biến nhất là Di trú kết hôn (F6) với 297 người, chiếm 29.8%; Thường trú (F5) với 149 người, chiếm 14.9%; và Du học sinh (D2) với 131 người, chiếm 13.1%. Số tổ chức hỗ trợ người nhập cư tại quận/huyện này là 11, tức 110.3 trên mỗi 10,000 người nước ngoài đã đăng ký.
Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài 2025 của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện, theo quốc tịch và theo tư cách lưu trú), Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương 2024 của Bộ Hành chính và An toàn, Thống kê dân số đăng ký cư trú 2025 của Bộ Hành chính và An toàn. Các chỉ số đa dạng và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở. Danh sách các tổ chức hỗ trợ do trang web này tổng hợp. DOI 10.3886/E249944
| Chỉ số | Yeonje-gu | Busan | Toàn quốc | So với toàn quốc |
|---|---|---|---|---|
| Người nước ngoài đã đăng ký | 997 | 60,929 | 1,604,920 | Tổng toàn quốc: 0.1% |
| Tỷ trọng người nước ngoài | 0.47 | 1.88 | 3.14 | 0.15× |
| Chỉ số đa dạng Shannon (H) | 2.338 | 2.519 | 2.607 | 0.90× |
| Số quốc tịch | 48 | 148 | 192 | Tổng toàn quốc: 25.0% |
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện), Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn.
Ghi chú: H là chỉ số đa dạng Shannon. Số quốc tịch được đếm từ bảng quận/huyện theo quốc tịch ở cả ba cột: giá trị của tỉnh là hợp của các quận/huyện thuộc tỉnh đó và giá trị toàn quốc là hợp của 250 quận/huyện. Niên giám bắt đầu liệt kê mọi quốc tịch ở cấp quận/huyện từ năm 2014, nên số liệu trước năm đó được cắt thành 19 quốc tịch hàng đầu cộng nhóm khác. Giá trị toàn quốc là tổng của 250 quận/huyện và bằng tổng số toàn quốc của niên giám.
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp từng năm.
| Năm | Yeonje-gu | Busan | Toàn quốc |
|---|---|---|---|
| 2008 | 0.42 | 0.88 | 1.72 |
| 2012 | 0.37 | 0.99 | 1.83 |
| 2016 | 0.37 | 1.20 | 2.25 |
| 2020 | 0.37 | 1.19 | 2.21 |
| 2025 | 0.47 | 1.88 | 3.14 |
Nguồn: Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.
Ghi chú: đây là mẫu số đứng sau tỷ trọng trong Hình 1. Số này tính cư dân Hàn Quốc trong đăng ký cư trú và không bao gồm người nước ngoài đã đăng ký.
| Năm | Dân số cư trú | Chỉ mục | Người nước ngoài đã đăng ký | Tỷ trọng người nước ngoài |
|---|---|---|---|---|
| 2008 | 212,810 | 100.0 | 887 | 0.42 |
| 2009 | 210,390 | 98.9 | 794 | 0.38 |
| 2010 | 212,696 | 99.9 | 757 | 0.36 |
| 2011 | 213,326 | 100.2 | 805 | 0.38 |
| 2012 | 211,536 | 99.4 | 790 | 0.37 |
| 2013 | 209,290 | 98.3 | 753 | 0.36 |
| 2014 | 208,012 | 97.7 | 775 | 0.37 |
| 2015 | 210,718 | 99.0 | 771 | 0.37 |
| 2016 | 207,268 | 97.4 | 765 | 0.37 |
| 2017 | 206,742 | 97.1 | 777 | 0.38 |
| 2018 | 207,840 | 97.7 | 785 | 0.38 |
| 2019 | 209,395 | 98.4 | 826 | 0.39 |
| 2020 | 209,157 | 98.3 | 767 | 0.37 |
| 2021 | 207,144 | 97.3 | 690 | 0.33 |
| 2022 | 203,536 | 95.6 | 722 | 0.35 |
| 2023 | 205,766 | 96.7 | 823 | 0.40 |
| 2024 | 212,589 | 99.9 | 886 | 0.42 |
| 2025 | 211,727 | 99.5 | 997 | 0.47 |
| Quốc tịch | Người nước ngoài đã đăng ký | Yeonje-gu Tỷ lệ | Busan | Toàn quốc | |
|---|---|---|---|---|---|
| Việt Nam | 274 | 27.5 | 28.6 | 18.3 | |
| Trung Quốc | 201 | 20.2 | 13.9 | 14.1 | |
| Người Trung Quốc gốc Hàn | 67 | 6.7 | 3.1 | 15.6 | |
| Nhật Bản | 57 | 5.7 | 2.7 | 1.8 | |
| Đài Loan | 48 | 4.8 | 2.0 | 1.1 | |
| Philippines | 46 | 4.6 | 3.7 | 3.4 | |
| Indonesia | 40 | 4.0 | 6.7 | 3.9 | |
| Hoa Kỳ | 30 | 3.0 | 2.2 | 2.3 | |
| Mông Cổ | 29 | 2.9 | 1.3 | 2.6 | |
| Nga | 28 | 2.8 | 2.3 | 1.4 |
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).
Ghi chú: Người Trung Quốc gốc Hàn và Trung Quốc cộng lại là 59.6%. Busan và các cột toàn quốc cho biết tỷ trọng của quốc tịch đó trong số người nước ngoài đã đăng ký ở từng khu vực.
| Thứ hạng | Ngôn ngữ | Số lượng ước tính | Tỷ lệ | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | tiếng Trung | 240 | 28.9 | |
| 2 | tiếng Việt | 235 | 28.3 | |
| 3 | tiếng Nhật | 56 | 6.7 | |
| 4 | tiếng Anh | 50 | 6.1 | |
| 5 | tiếng Tagalog/Filipino | 41 | 4.9 | |
| 6 | tiếng Khmer | 31 | 3.7 | |
| 7 | tiếng Nga | 31 | 3.7 | |
| 8 | tiếng Indonesia | 29 | 3.4 | |
| 9 | tiếng Mông Cổ | 26 | 3.1 | |
| 10 | tiếng Quảng Đông | 16 | 2.0 |
Nguồn: Ước tính từ cơ cấu quốc tịch của người nước ngoài đã đăng ký, kết hợp với dữ liệu của Ethnologue tỷ lệ tiếng mẹ đẻ, không bao gồm tiếng Hàn.
Ghi chú: Chỉ tính 20 ngôn ngữ hàng đầu cho quận/huyện này, nên các tỷ trọng là tỷ trọng trong 20 ngôn ngữ đó.
| Loại thị thực | Người nước ngoài đã đăng ký | Yeonje-gu Tỷ lệ | Toàn quốc | |
|---|---|---|---|---|
| Di trú kết hôn(F6) | 297 | 29.8 | - | |
| Thường trú(F5) | 149 | 14.9 | - | |
| Du học sinh(D2) | 131 | 13.1 | - | |
| Thăm thân và sống cùng(F1) | 98 | 9.8 | - | |
| Hoạt động chỉ định đặc biệt(E7) | 46 | 4.6 | - | |
| Đi cùng gia đình(F3) | 39 | 3.9 | - | |
| Giáo viên ngoại ngữ(E2) | 35 | 3.5 | - | |
| Cư trú(F2) | 31 | 3.1 | - | |
| Các tư cách lưu trú khác | 171 | 17.2 | - |
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quận/huyện).
Ghi chú: Cột toàn quốc là tỷ trọng của cùng tư cách lưu trú trong số người nước ngoài đã đăng ký trên toàn quốc năm đó. Đã biết tư cách lưu trú của toàn bộ 997 người nước ngoài đã đăng ký.
| Loại hình | Số người | Tỷ lệ | |
|---|---|---|---|
| Người nước ngoài khác | 461 | 22.1 | |
| Người nhập cư kết hôn | 321 | 15.4 | |
| Lao động nhập cư | 155 | 7.4 | |
| Kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài | 154 | 7.4 | |
| Du học sinh | 79 | 3.8 |
Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn 2024.
Ghi chú: Chỉ bảng này theo số liệu của Bộ Hành chính và An toàn, với tổng số là 2,082, và bao gồm nhóm dân số khác với 886 người nước ngoài đã đăng ký mà Bộ Tư pháp thống kê cùng năm. Cộng hai con số này sẽ đếm cùng những người đó hai lần.
Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.
Ghi chú: Tỷ trọng của từng loại trong số cư dân nước ngoài tại quận/huyện này năm đó. Bảng 5 cho số liệu của một năm và hình này cho cơ cấu qua từng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi. Các loại được xác định bằng cách chia tỷ trọng lao động, du học và kết hôn trong số cư dân nước ngoài chưa có quốc tịch Hàn Quốc cho mức chuẩn toàn quốc (38%, 16%, 15%).
| Năm | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| 2008 | 0.0 | 24.7 | 27.5 | 13.5 | 18.0 |
| 2009 | 2.8 | 29.7 | 22.3 | 9.9 | 11.4 |
| 2010 | 2.9 | 23.3 | 22.7 | 9.2 | 12.7 |
| 2011 | 4.3 | 19.3 | 24.4 | 5.7 | 11.3 |
| 2012 | 6.3 | 19.3 | 22.5 | 4.6 | 13.0 |
| 2013 | 8.3 | 18.8 | 22.3 | 2.5 | 12.1 |
| 2014 | 10.1 | 14.6 | 21.8 | 2.0 | 13.9 |
| 2015 | 9.9 | 15.9 | 20.8 | 2.3 | 14.3 |
| 2016 | 6.8 | 11.3 | 18.2 | 1.4 | 23.4 |
| 2017 | 6.6 | 9.6 | 19.9 | 2.0 | 21.4 |
| 2018 | 6.1 | 10.1 | 17.8 | 1.6 | 23.5 |
| 2019 | 5.9 | 7.8 | 16.9 | 1.9 | 28.2 |
| 2020 | 7.2 | 6.9 | 18.1 | 2.0 | 23.0 |
| 2021 | 7.9 | 7.0 | 16.9 | 2.0 | 21.3 |
| 2022 | 8.3 | 6.5 | 16.6 | 2.1 | 21.0 |
| 2023 | 8.2 | 7.7 | 16.1 | 2.8 | 21.7 |
| 2024 | 7.4 | 7.4 | 15.4 | 3.8 | 22.1 |
| Chỉ số | Khu vực này | Busan Trung bình | Toàn quốc | Thứ hạng |
|---|---|---|---|---|
| 2.338 | 2.519 | 2.607 | 109 / 250 | |
| 0.794 | 0.841 | 0.87 | 99 / 250 | |
| 0.142 | 0.126 | 0.099 | 137 / 250 | |
| 0.022 | 0.092 | 0.123 | 248 / 250 | |
| 0.47 | 1.88 | 3.14 | 247 / 250 | |
| 0.041 | 0.138 | 0.216 | 247 / 250 |
Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.
Ghi chú: Chỉ số đa dạng Shannon (H) đo mức độ pha trộn đồng đều của các quốc tịch, và giá trị cao hơn nghĩa là có nhiều quốc tịch với quy mô tương đương. HHI đi theo chiều ngược lại và tăng khi một hoặc hai quốc tịch chiếm ưu thế. Độ đồng đều đưa H về thang từ 0 đến 1. Thứ hạng là vị trí trong 250 quận/huyện xếp từ lớn nhất. Cột tỉnh coi cả tỉnh là một đơn vị. Giá trị này khác với trung bình của các giá trị quận/huyện.
Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.
Ghi chú: Quận/huyện này, tỉnh của nó và giá trị toàn quốc dùng chung một trục. Giá trị của tỉnh và toàn quốc là của cùng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi.
| Năm | Yeonje-gu | Busan | Toàn quốc |
|---|---|---|---|
| 2008 | 1.671 | 2.025 | 1.715 |
| 2009 | 2.08 | 2.368 | 2.136 |
| 2010 | 2.176 | 2.375 | 2.173 |
| 2011 | 2.136 | 2.425 | 2.181 |
| 2012 | 2.208 | 2.44 | 2.286 |
| 2013 | 2.126 | 2.464 | 2.322 |
| 2014 | 2.168 | 2.479 | 2.31 |
| 2015 | 2.202 | 2.477 | 2.325 |
| 2016 | 2.156 | 2.471 | 2.381 |
| 2017 | 2.18 | 2.446 | 2.421 |
| 2018 | 2.162 | 2.456 | 2.42 |
| 2019 | 2.19 | 2.463 | 2.445 |
| 2020 | 2.246 | 2.458 | 2.464 |
| 2021 | 2.303 | 2.474 | 2.491 |
| 2022 | 2.316 | 2.509 | 2.552 |
| 2023 | 2.425 | 2.529 | 2.586 |
| 2024 | 2.33 | 2.531 | 2.604 |
| 2025 | 2.338 | 2.519 | 2.607 |
| Châu lục | Tỷ lệ | |
|---|---|---|
| Đông Nam Á | 40.9 | |
| Đông Á | 40.3 | |
| Khác | 8.9 | |
| Bắc Mỹ | 3.0 | |
| Châu Âu | 2.8 | |
| Nam Á | 2.1 | |
| Trung Á | 1.9 |
Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.
Lưu ý: Không có quốc tịch nào chiếm từ 30% trở lên số người nước ngoài trong quận/huyện này. Các quận/huyện lân cận cũng nằm trong một cụm có tỷ trọng thấp. Số quốc tịch được tính là 48.
| Quận/huyện | Người nước ngoài đã đăng ký | Tỷ lệ so với dân số |
|---|
Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp và Thống kê dân số đăng ký cư trú. Chọn một quận/huyện để mở báo cáo của quận/huyện đó.
| Năm | Đa văn hóa | Tất cả các cuộc hôn nhân | Yeonje-gu Tỷ trọng | Busan | Toàn quốc |
|---|---|---|---|---|---|
| 2014 | 55 | 1,128 | 4.9 | 6.4 | 8.0 |
| 2015 | 66 | 1,093 | 6.0 | 6.1 | 7.4 |
| 2016 | 52 | 1,041 | 5.0 | 6.3 | 7.7 |
| 2017 | 49 | 974 | 5.0 | 6.6 | 8.3 |
| 2018 | 53 | 914 | 5.8 | 7.6 | 9.2 |
| 2019 | 63 | 1,016 | 6.2 | 8.6 | 10.3 |
| 2020 | 29 | 812 | 3.6 | 5.6 | 7.6 |
| 2021 | 19 | 691 | 2.7 | 5.5 | 7.2 |
| 2022 | 40 | 673 | 5.9 | 7.0 | 9.1 |
| 2023 | 39 | 610 | 6.4 | 8.4 | 10.6 |
| 2024 | 41 | 856 | 4.8 | 7.9 | 9.6 |
Nguồn: Cơ quan Thống kê Hàn Quốc, Thống kê biến động dân số gia đình đa văn hóa.
Ghi chú: một cuộc hôn nhân được tính là đa văn hóa khi một bên vợ/chồng là người nước ngoài hoặc người Hàn Quốc nhập quốc tịch. Cục Thống kê Hàn Quốc không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.
| Chỉ số | Yeonje-gu | Busan | Toàn quốc |
|---|---|---|---|
| Mức lương trung bình, 2023 | 4,086 | 3,931 | 4,344 |
| Tỷ lệ từ 65 tuổi trở lên, 2024 | 23.0 | 23.9 | 20.0 |
| Mức tự chủ tài chính, 2024 | 17.2 | 45.1 | 43.3 |
| Số việc làm trên 1,000 cư dân, 2024 | 476 | 479 | 501 |
| Tỷ trọng việc làm trong ngành chế tạo, 2024 | 2.2 | 13.5 | 16.2 |
Nguồn: Thống kê quốc gia về thuế của Cục Thuế Quốc gia, quyết toán thuế thu nhập từ tiền lương cuối năm theo quận/huyện; Chỉ số địa phương điện tử (e-Local Indicators) của Cơ quan Thống kê Hàn Quốc (tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên, mức độ tự chủ tài chính, số việc làm trên 1,000 cư dân, số việc làm trong ngành chế tạo).
Ghi chú: cả hai cơ quan đều không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.
| Phạm vi | Tổ chức | hoặc, trên 10,000 người nước ngoài đã đăng ký, |
|---|---|---|
| Yeonje-gu | 11 | 110.3 |
| Busan | 76 | 12.5 |
| Toàn quốc | 1,473 | 9.2 |
Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.
Ghi chú: số tổ chức không phải là thước đo mức độ dịch vụ được cung cấp, và quy mô cũng như phạm vi của từng tổ chức không có trong danh sách này.
Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.
Ghi chú: Chỉ liệt kê các tổ chức có địa chỉ tại quận/huyện này, trực tiếp phục vụ người dân, chưa đóng cửa hoặc ngừng hoạt động và có trang web hoặc tài khoản mạng xã hội đã được xác nhận là của chính tổ chức. Tổ chức thiếu bất kỳ một trong bốn điều kiện này sẽ không xuất hiện, nên có thể không thấy một tổ chức mà bạn biết. Bảng ở trên chỉ tính các nhóm được dùng cho biểu đồ mật độ, vì vậy hai con số có thể khác nhau.