KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Chọn vùng

Busan Seo-gu

Số người nước ngoài đã đăng ký tại Busan Seo-gu là 2,981 người, chiếm 2.93% dân số đăng ký cư trú của 101,892. Mức này nằm giữa mức trung bình toàn quốc 3.14% và mức trung bình của Busan là 1.88%. Đứng thứ 114 trong 250 quận/huyện. Trong Busan, nơi này đứng thứ 5 trên 16. Trong 10 năm qua, số người nước ngoài đã đăng ký tăng từ 1,465 năm 2015 lên 2,981, tức tăng khoảng 103.5%. Có 52 quốc tịch được tính, và ba quốc tịch lớn nhất là Việt Nam với 48.4%, Indonesia với 18.4% và Trung Quốc với 6.9%. Chỉ số đa dạng Shannon (H) là 1.889, thấp hơn mức toàn quốc 2.607, và xếp thứ 223 trong 250 quận/huyện. Trong Busan, nơi này đứng thứ 15. Theo châu lục xuất xứ, mức đa dạng là 0.132, cao hơn mức toàn quốc 0.123. Đứng thứ 102 trong 250 quận/huyện. Đông Nam Á chiếm 73.1% và Đông Á chiếm 13.4%, hai nhóm cộng lại là 86.5%. Hệ số định vị (LQ) của Việt Nam là 2.5, và riêng quốc tịch này chiếm 48.4% người nước ngoài trong quận/huyện. Nhu cầu ngôn ngữ ước tính từ cơ cấu quốc tịch cao nhất là tiếng Việt, tiếp theo là tiếng Indonesia, rồi tiếng Trung.

Cư dân nước ngoài (MOIS) năm 2024 là 3,922 người, chiếm 3.8% dân số đăng ký cư trú của 103,413. Trong số này, 3,249 người không mang quốc tịch Hàn Quốc, 283 người đã nhập quốc tịch và 390 người là trẻ em của cư dân nước ngoài. Theo loại hình, Du học sinh có 1,040 người, người nước ngoài khác 955 người, lao động nước ngoài 870 người và Người nhập cư kết hôn 228 người. Số trẻ em của cư dân nước ngoài là 390, đứng thứ 209 trong 252 quận/huyện và chiếm 9.9% cư dân nước ngoài tại quận/huyện này. Trong số 2,981 người đã biết tư cách lưu trú, phổ biến nhất là Du học sinh (D2) với 785 người, chiếm 26.3%; E10 (E10) với 707 người, chiếm 23.7%; và Thực tập thông thường (D4) với 542 người, chiếm 18.2%. Số tổ chức hỗ trợ người nhập cư tại quận/huyện này là 3, tức 10.1 trên mỗi 10,000 người nước ngoài đã đăng ký.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài 2025 của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện, theo quốc tịch và theo tư cách lưu trú), Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương 2024 của Bộ Hành chính và An toàn, Thống kê dân số đăng ký cư trú 2025 của Bộ Hành chính và An toàn. Các chỉ số đa dạng và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở. Danh sách các tổ chức hỗ trợ do trang web này tổng hợp. DOI 10.3886/E249944

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, %, chỉ số
2025
Chỉ sốSeo-guBusanToàn quốcSo với toàn quốc
Người nước ngoài đã đăng ký2,98160,9291,604,920Tổng toàn quốc: 0.2%
Tỷ trọng người nước ngoài2.931.883.140.93×
Chỉ số đa dạng Shannon (H)1.8892.5192.6070.72×
Số quốc tịch52148192Tổng toàn quốc: 27.1%

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện), Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn.

Ghi chú: H là chỉ số đa dạng Shannon. Số quốc tịch được đếm từ bảng quận/huyện theo quốc tịch ở cả ba cột: giá trị của tỉnh là hợp của các quận/huyện thuộc tỉnh đó và giá trị toàn quốc là hợp của 250 quận/huyện. Niên giám bắt đầu liệt kê mọi quốc tịch ở cấp quận/huyện từ năm 2014, nên số liệu trước năm đó được cắt thành 19 quốc tịch hàng đầu cộng nhóm khác. Giá trị toàn quốc là tổng của 250 quận/huyện và bằng tổng số toàn quốc của niên giám.

Hình 1.Tỷ trọng người nước ngoài theo thời gian, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp từng năm.

Xem dạng bảng
NămSeo-guBusanToàn quốc
20080.790.881.72
20121.000.991.83
20161.401.202.25
20201.561.192.21
20252.931.883.14
Hình 2.Dân số cư trú, 2008–2025Đơn vị: 2008=100

Nguồn: Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.

Ghi chú: đây là mẫu số đứng sau tỷ trọng trong Hình 1. Số này tính cư dân Hàn Quốc trong đăng ký cư trú và không bao gồm người nước ngoài đã đăng ký.

Xem dạng bảng
NămDân số cư trúChỉ mụcNgười nước ngoài đã đăng kýTỷ trọng người nước ngoài
2008129,385100.01,0170.79
2009125,78597.21,0260.82
2010126,04097.41,0280.82
2011123,71895.61,1060.89
2012120,82893.41,2121.00
2013118,78391.81,2611.06
2014118,11591.31,3911.18
2015115,96389.61,4651.26
2016112,97387.31,5801.40
2017110,03985.01,6731.52
2018110,53485.41,8431.67
2019108,22983.61,8771.73
2020108,13583.61,6911.56
2021105,16481.31,7661.68
2022105,19281.31,9831.89
2023104,08980.42,3482.26
2024103,18879.82,7162.63
2025101,89278.82,9812.93
Bảng 2.Người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Quốc tịchNgười nước ngoài đã đăng kýSeo-gu Tỷ lệBusanToàn quốc
Việt Nam1,44248.428.618.3
Indonesia54918.46.73.9
Trung Quốc2056.913.914.1
Myanmar872.94.03.6
Nepal722.46.35.6
Nga722.42.31.4
Đài Loan692.32.01.1
Uzbekistan682.34.24.3
Campuchia602.02.64.1
Người Trung Quốc gốc Hàn602.03.115.6

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Người Trung Quốc gốc Hàn và Trung Quốc cộng lại là 59.6%. Busan và các cột toàn quốc cho biết tỷ trọng của quốc tịch đó trong số người nước ngoài đã đăng ký ở từng khu vực.

Bảng 3.10 ngôn ngữ hàng đầu theo nhu cầu ước tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngNgôn ngữSố lượng ước tínhTỷ lệ
1tiếng Việt1,23249.3
2tiếng Indonesia38515.4
3tiếng Trung29511.8
4tiếng Nga893.5
5tiếng Khmer783.1
6tiếng Miến Điện552.2
7tiếng Uzbek502.0
8tiếng Nhật492.0
9tiếng Nepal381.5
10tiếng Anh301.2

Nguồn: Ước tính từ cơ cấu quốc tịch của người nước ngoài đã đăng ký, kết hợp với dữ liệu của Ethnologue tỷ lệ tiếng mẹ đẻ, không bao gồm tiếng Hàn.

Ghi chú: Chỉ tính 20 ngôn ngữ hàng đầu cho quận/huyện này, nên các tỷ trọng là tỷ trọng trong 20 ngôn ngữ đó.

Bảng 4.Người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcNgười nước ngoài đã đăng kýSeo-gu Tỷ lệToàn quốc
Du học sinh(D2)78526.3-
Thuyền viên(E10)70723.7-
Thực tập thông thường(D4)54218.2-
Di trú kết hôn(F6)2056.9-
Thường trú(F5)1685.6-
Việc làm không chuyên môn(E9)1344.5-
Cư trú(F2)1013.4-
Đi cùng gia đình(F3)702.3-
Các tư cách lưu trú khác2699.0-

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quận/huyện).

Ghi chú: Cột toàn quốc là tỷ trọng của cùng tư cách lưu trú trong số người nước ngoài đã đăng ký trên toàn quốc năm đó. Đã biết tư cách lưu trú của toàn bộ 2,981 người nước ngoài đã đăng ký.

Bảng 5.Các loại hình cư dân nước ngoài, 2024Đơn vị: người, %
2024
Loại hìnhSố ngườiTỷ lệ
Du học sinh1,04026.5
Người nước ngoài khác95524.3
Lao động nhập cư87022.2
Người nhập cư kết hôn2285.8
Kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài1564.0

Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn 2024.

Ghi chú: Chỉ bảng này theo số liệu của Bộ Hành chính và An toàn, với tổng số là 3,922, và bao gồm nhóm dân số khác với 2,716 người nước ngoài đã đăng ký mà Bộ Tư pháp thống kê cùng năm. Cộng hai con số này sẽ đếm cùng những người đó hai lần.

Hình 3.Cơ cấu cư dân nước ngoài theo loại hình qua thời gianĐơn vị: %

Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.

Ghi chú: Tỷ trọng của từng loại trong số cư dân nước ngoài tại quận/huyện này năm đó. Bảng 5 cho số liệu của một năm và hình này cho cơ cấu qua từng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi. Các loại được xác định bằng cách chia tỷ trọng lao động, du học và kết hôn trong số cư dân nước ngoài chưa có quốc tịch Hàn Quốc cho mức chuẩn toàn quốc (38%, 16%, 15%).

Xem dạng bảng
Năm
20080.019.833.31.526.1
20094.338.015.82.117.0
20104.338.015.62.215.8
20115.734.816.62.213.9
20126.737.814.71.813.3
20137.238.113.91.713.9
20147.737.112.41.614.5
20158.140.711.51.614.0
20165.140.110.73.818.4
20175.736.59.86.320.2
20184.934.68.76.525.9
20194.729.97.810.628.7
20205.328.97.811.326.2
20215.227.97.914.224.6
20224.726.97.116.424.8
20234.524.06.619.826.6
20244.022.25.826.524.3
Bảng 6.Busan Seo-gu các chỉ số và mốc so sánh, 2025Đơn vị: chỉ số, hạng
2025
Chỉ sốKhu vực này Busan Trung bìnhToàn quốcThứ hạng
1.8892.5192.607223 / 250
0.6310.8410.87228 / 250
0.2780.1260.09917 / 250
0.1320.0920.123102 / 250
2.931.883.14114 / 250
0.1830.1380.216121 / 250

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Ghi chú: Chỉ số đa dạng Shannon (H) đo mức độ pha trộn đồng đều của các quốc tịch, và giá trị cao hơn nghĩa là có nhiều quốc tịch với quy mô tương đương. HHI đi theo chiều ngược lại và tăng khi một hoặc hai quốc tịch chiếm ưu thế. Độ đồng đều đưa H về thang từ 0 đến 1. Thứ hạng là vị trí trong 250 quận/huyện xếp từ lớn nhất. Cột tỉnh coi cả tỉnh là một đơn vị. Giá trị này khác với trung bình của các giá trị quận/huyện.

Hình 4.Các chỉ số theo thời gian, 2008–2025Đơn vị: Chỉ mục
Chỉ số

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Ghi chú: Quận/huyện này, tỉnh của nó và giá trị toàn quốc dùng chung một trục. Giá trị của tỉnh và toàn quốc là của cùng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi.

Xem dạng bảng
Năm Seo-guBusanToàn quốc
20081.7842.0251.715
20092.0812.3682.136
20102.0322.3752.173
20112.0752.4252.181
20122.0772.442.286
20132.0612.4642.322
20142.0552.4792.31
20152.0442.4772.325
20162.1192.4712.381
20172.0862.4462.421
20182.132.4562.42
20192.0342.4632.445
20201.9912.4582.464
20211.9982.4742.491
20221.9632.5092.552
20231.9242.5292.586
20241.8552.5312.604
20251.8892.5192.607
Bảng 7.Châu lục xuất xứ, cơ cấu và mức độ tập trung, 2025Đơn vị: %
2025
Châu lụcTỷ lệ
Đông Nam Á73.1
Đông Á13.4
Nam Á4.2
Khác3.5
Trung Á2.7
Châu Âu2.4
Bắc Mỹ0.6

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Lưu ý: Một quốc tịch chiếm từ 30% trở lên số người nước ngoài trong quận/huyện này. Việt Nam 48.4%, hệ số định vị 2.5. Số quốc tịch được tính là 52.

Bảng 9.Kết hôn đa văn hóa, 2014–2024Đơn vị: vụ, %
NămĐa văn hóaTất cả các cuộc hôn nhânSeo-gu Tỷ trọngBusanToàn quốc
2014385676.76.48.0
2015475688.36.17.4
2016444849.16.37.7
2017354427.96.68.3
2018354288.27.69.2
20194239910.58.610.3
2020313449.05.67.6
2021163534.55.57.2
20223332310.27.09.1
20233130910.08.410.6
2024262928.97.99.6

Nguồn: Cơ quan Thống kê Hàn Quốc, Thống kê biến động dân số gia đình đa văn hóa.

Ghi chú: một cuộc hôn nhân được tính là đa văn hóa khi một bên vợ/chồng là người nước ngoài hoặc người Hàn Quốc nhập quốc tịch. Cục Thống kê Hàn Quốc không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.

Bảng 10.Các chỉ số chung của khu vựcĐơn vị: 10,000 KRW, %, người
Chỉ sốSeo-guBusanToàn quốc
Mức lương trung bình, 20233,7433,9314,344
Tỷ lệ từ 65 tuổi trở lên, 202429.523.920.0
Mức tự chủ tài chính, 202412.445.143.3
Số việc làm trên 1,000 cư dân, 2024438479501
Tỷ trọng việc làm trong ngành chế tạo, 20245.613.516.2

Nguồn: Thống kê quốc gia về thuế của Cục Thuế Quốc gia, quyết toán thuế thu nhập từ tiền lương cuối năm theo quận/huyện; Chỉ số địa phương điện tử (e-Local Indicators) của Cơ quan Thống kê Hàn Quốc (tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên, mức độ tự chủ tài chính, số việc làm trên 1,000 cư dân, số việc làm trong ngành chế tạo).

Ghi chú: cả hai cơ quan đều không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.

Bảng 11.Số lượng và mật độ tổ chức hỗ trợ người nhập cư, 2026Đơn vị: số lượng
Phạm viTổ chứchoặc, trên 10,000 người nước ngoài đã đăng ký,
Seo-gu310.1
Busan7612.5
Toàn quốc1,4739.2

Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.

Ghi chú: số tổ chức không phải là thước đo mức độ dịch vụ được cung cấp, và quy mô cũng như phạm vi của từng tổ chức không có trong danh sách này.

Bảng 12.Busan Seo-gu danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư, 2026

Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.

Ghi chú: Chỉ liệt kê các tổ chức có địa chỉ tại quận/huyện này, trực tiếp phục vụ người dân, chưa đóng cửa hoặc ngừng hoạt động và có trang web hoặc tài khoản mạng xã hội đã được xác nhận là của chính tổ chức. Tổ chức thiếu bất kỳ một trong bốn điều kiện này sẽ không xuất hiện, nên có thể không thấy một tổ chức mà bạn biết. Bảng ở trên chỉ tính các nhóm được dùng cho biểu đồ mật độ, vì vậy hai con số có thể khác nhau.