KIRD Bảng thông tin Nhập cư Khu vực Hàn Quốc
Tiếng Việt

Chọn vùng

Busan Buk-gu

Số người nước ngoài đã đăng ký tại Busan Buk-gu là 2,353 người, chiếm 0.9% dân số đăng ký cư trú của 262,862. Mức này thấp hơn cả mức trung bình toàn quốc 3.14% lẫn mức trung bình của Busan là 1.88%. Đứng thứ 235 trong 250 quận/huyện. Trong Busan, nơi này đứng thứ 14 trên 16. Trong 10 năm qua, số người nước ngoài đã đăng ký tăng từ 1,285 năm 2015 lên 2,353, tức tăng khoảng 83.1%. Có 44 quốc tịch được tính, và ba quốc tịch lớn nhất là Việt Nam với 61.9%, Trung Quốc với 9.3% và Người Trung Quốc gốc Hàn với 5.1%. Chỉ số đa dạng Shannon (H) là 1.621, thấp hơn mức toàn quốc 2.607, và xếp thứ 244 trong 250 quận/huyện. Trong Busan, nơi này đứng thứ 16. Theo châu lục xuất xứ, mức đa dạng là 0.047, thấp hơn mức toàn quốc 0.123. Đứng thứ 223 trong 250 quận/huyện. Đông Nam Á chiếm 69.7% và Đông Á chiếm 19.3%, hai nhóm cộng lại là 89%. Nhu cầu ngôn ngữ ước tính từ cơ cấu quốc tịch cao nhất là tiếng Việt, tiếp theo là tiếng Trung, rồi tiếng Nhật.

Cư dân nước ngoài (MOIS) năm 2024 là 4,669 người, chiếm 1.8% dân số đăng ký cư trú của 265,364. Trong số này, 2,908 người không mang quốc tịch Hàn Quốc, 619 người đã nhập quốc tịch và 1,142 người là trẻ em của cư dân nước ngoài. Theo loại hình, người nước ngoài khác có 1,063 người, Du học sinh 945 người, Người nhập cư kết hôn 514 người và kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài 205 người. Số trẻ em của cư dân nước ngoài là 1,142, đứng thứ 111 trong 252 quận/huyện và chiếm 24.5% cư dân nước ngoài tại quận/huyện này. Trong số 2,353 người đã biết tư cách lưu trú, phổ biến nhất là Thực tập thông thường (D4) với 629 người, chiếm 26.7%; Du học sinh (D2) với 604 người, chiếm 25.7%; và Di trú kết hôn (F6) với 461 người, chiếm 19.6%. Số tổ chức hỗ trợ người nhập cư tại quận/huyện này là 3, tức 12.7 trên mỗi 10,000 người nước ngoài đã đăng ký.

Nguồn: Niên giám thống kê xuất nhập cảnh và chính sách người nước ngoài 2025 của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện, theo quốc tịch và theo tư cách lưu trú), Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương 2024 của Bộ Hành chính và An toàn, Thống kê dân số đăng ký cư trú 2025 của Bộ Hành chính và An toàn. Các chỉ số đa dạng và hệ số định vị được tính từ bộ dữ liệu mở. Danh sách các tổ chức hỗ trợ do trang web này tổng hợp. DOI 10.3886/E249944

Bảng 1.Các chỉ số chính và mức chuẩn, 2025Đơn vị: người, %, chỉ số
2025
Chỉ sốBuk-guBusanToàn quốcSo với toàn quốc
Người nước ngoài đã đăng ký2,35360,9291,604,920Tổng toàn quốc: 0.1%
Tỷ trọng người nước ngoài0.901.883.140.29×
Chỉ số đa dạng Shannon (H)1.6212.5192.6070.62×
Số quốc tịch44148192Tổng toàn quốc: 22.9%

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện), Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn.

Ghi chú: H là chỉ số đa dạng Shannon. Số quốc tịch được đếm từ bảng quận/huyện theo quốc tịch ở cả ba cột: giá trị của tỉnh là hợp của các quận/huyện thuộc tỉnh đó và giá trị toàn quốc là hợp của 250 quận/huyện. Niên giám bắt đầu liệt kê mọi quốc tịch ở cấp quận/huyện từ năm 2014, nên số liệu trước năm đó được cắt thành 19 quốc tịch hàng đầu cộng nhóm khác. Giá trị toàn quốc là tổng của 250 quận/huyện và bằng tổng số toàn quốc của niên giám.

Hình 1.Tỷ trọng người nước ngoài theo thời gian, 2008–2025Đơn vị: %

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp từng năm.

Xem dạng bảng
NămBuk-guBusanToàn quốc
20080.460.881.72
20120.370.991.83
20160.521.202.25
20200.721.192.21
20250.901.883.14
Hình 2.Dân số cư trú, 2008–2025Đơn vị: 2008=100

Nguồn: Thống kê dân số đăng ký cư trú của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.

Ghi chú: đây là mẫu số đứng sau tỷ trọng trong Hình 1. Số này tính cư dân Hàn Quốc trong đăng ký cư trú và không bao gồm người nước ngoài đã đăng ký.

Xem dạng bảng
NămDân số cư trúChỉ mụcNgười nước ngoài đã đăng kýTỷ trọng người nước ngoài
2008318,859100.01,4690.46
2009314,22798.51,3790.44
2010312,21897.91,3350.43
2011307,98896.61,2510.41
2012312,93798.11,1480.37
2013309,71997.11,1610.37
2014306,97496.31,2410.40
2015310,48497.41,2850.41
2016310,20297.31,6020.52
2017302,92495.01,8290.60
2018296,95293.12,3140.78
2019291,13291.32,2800.78
2020283,95289.12,0500.72
2021283,21188.81,8870.67
2022278,85787.51,8040.65
2023273,59685.81,8960.69
2024267,69284.02,1150.79
2025262,86282.42,3530.90
Bảng 2.Người nước ngoài đã đăng ký theo quốc tịch, 2025Đơn vị: người, %
2025
Quốc tịchNgười nước ngoài đã đăng kýBuk-gu Tỷ lệBusanToàn quốc
Việt Nam1,45761.928.618.3
Trung Quốc2199.313.914.1
Người Trung Quốc gốc Hàn1215.13.115.6
Nepal743.16.35.6
Nhật Bản703.02.71.8
Philippines582.53.73.4
Hoa Kỳ401.72.22.3
Myanmar391.74.03.6
Thái Lan381.61.22.9
Uzbekistan311.34.24.3

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo quận/huyện và quốc tịch).

Ghi chú: Người Trung Quốc gốc Hàn và Trung Quốc cộng lại là 59.6%. Busan và các cột toàn quốc cho biết tỷ trọng của quốc tịch đó trong số người nước ngoài đã đăng ký ở từng khu vực.

Bảng 3.10 ngôn ngữ hàng đầu theo nhu cầu ước tính, 2025Đơn vị: người, %
2025
Thứ hạngNgôn ngữSố lượng ước tínhTỷ lệ
1tiếng Việt1,24461.3
2tiếng Trung25812.7
3tiếng Nhật693.4
4tiếng Tagalog/Filipino512.5
5tiếng Anh502.5
6tiếng Khmer452.2
7tiếng Thái422.1
8tiếng Nepal381.9
9Tày281.4
10tiếng Miến Điện251.2

Nguồn: Ước tính từ cơ cấu quốc tịch của người nước ngoài đã đăng ký, kết hợp với dữ liệu của Ethnologue tỷ lệ tiếng mẹ đẻ, không bao gồm tiếng Hàn.

Ghi chú: Chỉ tính 20 ngôn ngữ hàng đầu cho quận/huyện này, nên các tỷ trọng là tỷ trọng trong 20 ngôn ngữ đó.

Bảng 4.Người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú, 2025Đơn vị: người, %
2025
Loại thị thựcNgười nước ngoài đã đăng kýBuk-gu Tỷ lệToàn quốc
Thực tập thông thường(D4)62926.7-
Du học sinh(D2)60425.7-
Di trú kết hôn(F6)46119.6-
Thăm thân và sống cùng(F1)1737.4-
Thường trú(F5)1536.5-
Việc làm không chuyên môn(E9)482.0-
Tìm việc(D10)472.0-
Đi cùng gia đình(F3)462.0-
Các tư cách lưu trú khác1928.2-

Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ Tư pháp (người nước ngoài đã đăng ký theo tư cách lưu trú và quận/huyện).

Ghi chú: Cột toàn quốc là tỷ trọng của cùng tư cách lưu trú trong số người nước ngoài đã đăng ký trên toàn quốc năm đó. Đã biết tư cách lưu trú của toàn bộ 2,353 người nước ngoài đã đăng ký.

Bảng 5.Các loại hình cư dân nước ngoài, 2024Đơn vị: người, %
2024
Loại hìnhSố ngườiTỷ lệ
Người nước ngoài khác1,06322.8
Du học sinh94520.2
Người nhập cư kết hôn51411.0
Kiều bào Hàn Quốc mang quốc tịch nước ngoài2054.4
Lao động nhập cư1813.9

Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn 2024.

Ghi chú: Chỉ bảng này theo số liệu của Bộ Hành chính và An toàn, với tổng số là 4,669, và bao gồm nhóm dân số khác với 2,115 người nước ngoài đã đăng ký mà Bộ Tư pháp thống kê cùng năm. Cộng hai con số này sẽ đếm cùng những người đó hai lần.

Hình 3.Cơ cấu cư dân nước ngoài theo loại hình qua thời gianĐơn vị: %

Nguồn: Hiện trạng cư dân nước ngoài tại chính quyền địa phương của Bộ Hành chính và An toàn từng năm.

Ghi chú: Tỷ trọng của từng loại trong số cư dân nước ngoài tại quận/huyện này năm đó. Bảng 5 cho số liệu của một năm và hình này cho cơ cấu qua từng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi. Các loại được xác định bằng cách chia tỷ trọng lao động, du học và kết hôn trong số cư dân nước ngoài chưa có quốc tịch Hàn Quốc cho mức chuẩn toàn quốc (38%, 16%, 15%).

Xem dạng bảng
Năm
20080.015.225.117.315.6
20092.520.223.713.99.7
20102.717.520.412.99.6
20112.615.023.410.58.2
20123.613.121.77.09.8
20135.311.719.05.310.2
20146.810.518.53.211.9
20157.610.617.05.012.2
20164.56.815.218.516.2
20174.45.213.119.617.6
20183.74.711.326.120.6
20193.43.810.924.624.2
20204.33.711.121.224.6
20214.23.411.319.224.0
20224.53.111.418.024.0
20233.83.010.818.424.8
20244.43.911.020.222.8
Bảng 6.Busan Buk-gu các chỉ số và mốc so sánh, 2025Đơn vị: chỉ số, hạng
2025
Chỉ sốKhu vực này Busan Trung bìnhToàn quốcThứ hạng
1.6212.5192.607244 / 250
0.5410.8410.87245 / 250
0.40.1260.0994 / 250
0.0470.0920.123223 / 250
0.91.883.14235 / 250
0.0650.1380.216238 / 250

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Ghi chú: Chỉ số đa dạng Shannon (H) đo mức độ pha trộn đồng đều của các quốc tịch, và giá trị cao hơn nghĩa là có nhiều quốc tịch với quy mô tương đương. HHI đi theo chiều ngược lại và tăng khi một hoặc hai quốc tịch chiếm ưu thế. Độ đồng đều đưa H về thang từ 0 đến 1. Thứ hạng là vị trí trong 250 quận/huyện xếp từ lớn nhất. Cột tỉnh coi cả tỉnh là một đơn vị. Giá trị này khác với trung bình của các giá trị quận/huyện.

Hình 4.Các chỉ số theo thời gian, 2008–2025Đơn vị: Chỉ mục
Chỉ số

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Ghi chú: Quận/huyện này, tỉnh của nó và giá trị toàn quốc dùng chung một trục. Giá trị của tỉnh và toàn quốc là của cùng năm. Giá trị có thể bị đứt đoạn ở những năm ranh giới quận/huyện thay đổi.

Xem dạng bảng
Năm Buk-guBusanToàn quốc
20081.4122.0251.715
20091.9552.3682.136
20102.0352.3752.173
20112.0082.4252.181
20121.9922.442.286
20132.0192.4642.322
20141.9682.4792.31
20151.9362.4772.325
20161.7892.4712.381
20171.6382.4462.421
20181.4862.4562.42
20191.4242.4632.445
20201.4512.4582.464
20211.4982.4742.491
20221.5412.5092.552
20231.62.5292.586
20241.6162.5312.604
20251.6212.5192.607
Bảng 7.Châu lục xuất xứ, cơ cấu và mức độ tập trung, 2025Đơn vị: %
2025
Châu lụcTỷ lệ
Đông Nam Á69.7
Đông Á19.3
Nam Á4.5
Khác3.0
Bắc Mỹ1.7
Trung Á1.4
Châu Âu0.5

Nguồn: Bộ dữ liệu mở, các chỉ số được tính từ đó.

Lưu ý: Không có quốc tịch nào chiếm từ 30% trở lên số người nước ngoài trong quận/huyện này. Số quốc tịch được tính là 44.

Bảng 9.Kết hôn đa văn hóa, 2014–2024Đơn vị: vụ, %
NămĐa văn hóaTất cả các cuộc hôn nhânBuk-gu Tỷ trọngBusanToàn quốc
20141071,5736.86.48.0
2015881,6715.36.17.4
2016811,6854.86.37.7
2017881,3756.46.68.3
2018901,2597.17.69.2
2019831,1017.58.610.3
2020501,0224.95.67.6
2021459804.65.57.2
2022499904.97.09.1
2023618786.98.410.6
2024629346.67.99.6

Nguồn: Cơ quan Thống kê Hàn Quốc, Thống kê biến động dân số gia đình đa văn hóa.

Ghi chú: một cuộc hôn nhân được tính là đa văn hóa khi một bên vợ/chồng là người nước ngoài hoặc người Hàn Quốc nhập quốc tịch. Cục Thống kê Hàn Quốc không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.

Bảng 10.Các chỉ số chung của khu vựcĐơn vị: 10,000 KRW, %, người
Chỉ sốBuk-guBusanToàn quốc
Mức lương trung bình, 20233,7243,9314,344
Tỷ lệ từ 65 tuổi trở lên, 202423.423.920.0
Mức tự chủ tài chính, 202410.745.143.3
Số việc làm trên 1,000 cư dân, 2024242479501
Tỷ trọng việc làm trong ngành chế tạo, 20243.213.516.2

Nguồn: Thống kê quốc gia về thuế của Cục Thuế Quốc gia, quyết toán thuế thu nhập từ tiền lương cuối năm theo quận/huyện; Chỉ số địa phương điện tử (e-Local Indicators) của Cơ quan Thống kê Hàn Quốc (tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên, mức độ tự chủ tài chính, số việc làm trên 1,000 cư dân, số việc làm trong ngành chế tạo).

Ghi chú: cả hai cơ quan đều không tách các quận của một thành phố lớn, nên một quận mang giá trị của thành phố có tên ở tiêu đề cột.

Bảng 11.Số lượng và mật độ tổ chức hỗ trợ người nhập cư, 2026Đơn vị: số lượng
Phạm viTổ chứchoặc, trên 10,000 người nước ngoài đã đăng ký,
Buk-gu312.7
Busan7612.5
Toàn quốc1,4739.2

Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.

Ghi chú: số tổ chức không phải là thước đo mức độ dịch vụ được cung cấp, và quy mô cũng như phạm vi của từng tổ chức không có trong danh sách này.

Bảng 12.Busan Buk-gu danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư, 2026

Nguồn: Danh sách tổ chức hỗ trợ người nhập cư do trang web này tổng hợp.

Ghi chú: Chỉ liệt kê các tổ chức có địa chỉ tại quận/huyện này, trực tiếp phục vụ người dân, chưa đóng cửa hoặc ngừng hoạt động và có trang web hoặc tài khoản mạng xã hội đã được xác nhận là của chính tổ chức. Tổ chức thiếu bất kỳ một trong bốn điều kiện này sẽ không xuất hiện, nên có thể không thấy một tổ chức mà bạn biết. Bảng ở trên chỉ tính các nhóm được dùng cho biểu đồ mật độ, vì vậy hai con số có thể khác nhau.